13/01/2018, 11:17

Giải Sinh lớp 9 Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

Giải Sinh lớp 9 Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật Bài 1 (trang 129 sgk Sinh học 9): Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào? Lời giải: Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới hình thái, ...

Giải Sinh lớp 9 Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật


Bài 1 (trang 129 sgk Sinh học 9): Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào?

Lời giải:

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của sinh vật. Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ nhất định (0oC – 50oC). Tuy nhiên có một số sinh vật sống được ở vùng nhiệt độ rất cao (vi khuẩn suối nước nóng), hoặc nhiệt độ rất thấp (ấu trùng sâu ngô chịu nhiệt độ -27oC). Đối với thực vật sống vùng nhiệt đới, ánh sáng mạnh cây có vỏ dầy, tầng bần phát triển nhiều lớp bên ngoài, có vai trò cách nhiệt, lá có tầng cutin dày để hạn chế bớt sự thoát hơi nước. Ngược lại cây vùng ôn đới về mùa đông giá lạnh, cây thường rụng lá giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. Chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân rễ cây có lớp bần dày bao bọc, bảo vệ cây. Ngoài hình thái cây nhiệt độ còn ảnh hưởng đến hoạt động quang hợp và hô hấp của cây, ảnh hưởng tới quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục.

Bài 2 (trang 129 sgk Sinh học 9): Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?

Lời giải:

Trong hai nhóm sinh vật hàng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường vì sinh vật hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hoà thân nhiệt giữ cho nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào môi trường ngoài.

Bài 3 (trang 129 sgk Sinh học 9): Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn.

Lời giải:

Sự khác nhau giữa nhóm cây ưa ẩm và cây chịu hạn:

– Cây ưa ẩm: sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng phiến là mỏng, bản lá rộng, màu xanh đệm lỗ khí có 2 mặt lá. Mô giậu kém phát triển, cây ít cành có hiện tượng tỉa cành tự nhiên.

– Cây chịu hạn: sống ở nơi thiếu nước cơ thể mọng nước, lá tiêu giảm hoặc biến thành gai, có thể có phiến dày, hẹp, gân lá phát triển. Các hoạt động sinh lí yếu vì ban ngày lỗ khí thường đóng để hạn chế bớt sự thoá hơi nước, sử dụng nước dè xẻn.

Bài 4 (trang 129 sgk Sinh học 9): Hãy kể tên 10 động vật thuộc hai nhóm động vật ưa ẩm và ưa khô.

Lời giải:

Động vật ưa ẩm

– Giun đất

– Ếch

– Gián

– Ốc sên

– Sâu rau

Động vật ưa khô

– Rắn

– Rùa

– Cá sấu

– Lạc đà

– Chim

Từ khóa tìm kiếm:

  • sinh học 9 bai 40 bai tap 5
  • giải bài tập sinh bài 41 lớp 9
  • giai bài tập sinh học lớp 9 sbt bài 18 protein
  • giải bài tập sinh lớp 9 bài 40
  • giải sinh bài 40 lớp 9

Bài viết liên quan

  • Giải Sinh lớp 10 Bài 2: Các giới sinh vật
  • Giải Sinh lớp 6 Bài 51: Nấm( tiếp theo)
  • Giải Sinh lớp 9 Bài 25: Thường biến
  • Giải Sinh lớp 9 Bài 50: Hệ sinh thái
  • Giải Sinh lớp 7 Bài 57: Đa dạng sinh học
  • Giải Sinh lớp 7 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)
  • Giải Sinh lớp 6 Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật hạt kín
  • Giải Sinh lớp 7 Bài 51: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng
0