- 1 6 Bài soạn "Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ" lớp 9 hay nhất
- 2 6 Bài soạn "Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự" lớp 6 hay nhất
- 3 6 Bài soạn "Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm" lớp 7 hay nhất
- 4 6 Bài soạn "Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học" lớp 7 hay nhất
- 5 10 Bài văn so sánh hình ảnh người lính trong hai bài thơ "Đồng chí" và "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" lớp 9 hay nhất
- 6 6 Bài soạn "Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh" hay nhất
- 7 8 Bài văn cảm nhận về khổ thơ cuối bài "Sang thu" của Hữu Thỉnh lớp 9 hay nhất
- 8 6 Bài soạn "Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự" lớp 6 hay nhất
- 9 5 Bài soạn Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận (Ngữ Văn 11) hay nhất
- 10 6 Bài soạn "Luyện tập: Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận" lớp 8 hay nhất
Tác dụng của cây đinh lăng
Giới thiệu: Đinh lăng cơ bản là loại cây rất quen thuộc trong mỗi vùng quê Việt Nam. Đinh lăng được trồng khá phổ biến vì loại cây này thích hợp với nhiều loại đất khác nhau và sống tốt qua các mùa trong năm. Đinh lăng là loại cây khá phổ biến, ngoài việc được trồng làm cây cảnh, tác dụng ...
Hương nhu tía và tác dụng chữa bệnh
Tên khác : É đỏ, é tía. Tên khoa học: Ocimum sanctum L., họ Bạc hà (Lamiaceae). Mô tả : Cây thảo cao gần 1 m t. Thân cành màu đỏ tía, có lông. Lá mọc đối, mép khía răng, thường có màu nâu đỏ, có lông ở cả hai mặt; cuống lá dài. Cụm hoa là chùm đứng gồm nhiều hoa màu trắng hay tím, có cuống ...
Nấm linh chi đỏ Hàn Quốc và những điều bạn cần biết
Nấm linh chi đỏ Hàn Quốc có gì khác biệt so với nấm linh chi Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc? Nên lưu ý gì khi chọn mua nấm linh chi Hàn Quốc? Và mua nấm linh chi Hàn Quốc ở đâu để yên tâm về chất lượng? Bài viết này sẽ giải đáp các thắc mắc khá phổ biến này của người dùng khi tìm hiểu về nấm linh ...
Hy thiêm và công dụng chữa bệnh của hy thiêm
Tên khác: Cỏ đĩ, Cây cứt lợn, Chó đẻ hoa vàng, Niêm hồ thái, Chư cao, Hổ cao, Nụ áo rìa, Cỏ bà a, Hy tiên, Nhã khỉ cáy (Thổ), Co boóng bo (Thái). Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L., họ Cúc (Asteraceae). Mô tả: Cây thảo sống hàng năm, cao chừng 30-40cm hay hơn, có nhiều cành ...
Huyết dụ và công dụng chữa bệnh của huyết dụ
Tên khác: Huyết dụng, Huyết dụ lá đỏ, Phát dụ, Long huyết, Thiết dụ, Phất dụ, Chổng đeng (Tày), Co trường lậu (Thái), Quyền diên ái (Dao). Tên khoa học: Cordyline terminalis Kanth var. ferrea Bak. (Tên đồng nghĩa Cordyline fruticosa (L.) A. Cheval. và Cordyline ferrea C.Koch), họ Hành ...
Hoàng bá nam và tác dụng chữa bệnh của hoàng bá nam
Tên khác : Vỏ Núc nác, Nam hoàng bá. Tên khoa học: Vị thuốc là vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Núc nác (Oroxylon indicum Vent.), họ Chùm ớt (Bignoniaceae). Mô tả: Cây: Cây nhỡ, cao 5-13m. Thân nhẵn, ít phân cành, vỏ cây màu xám tro, mặt trong màu vàng. Lá xẻ 2-3 lần lông chim, dài ...
Công dụng chữa bệnh của Hươu, nai
Tên khoa học : Cervus nippon Temminck – Con hươu; Cervus unicolor Cuv. – Con nai, họ Hươu (Cervidae). Mô tả: Hươu: Cỡ trung bình trọng lượng cơ thể 60 – 80kg. Lông ngắn, mịn, màu vàng hung, có 6 – 8 hàng chấm trắng như sao dọc 2 bên thân. Con đực có sừng 2 – 4 nhánh, nhỏ hơn sừng nai. Nai: ...
Công dụng chữa bệnh của huyết giác
Tên khác: Cau rừng, Cây xó nhà, Dứa dại, Trầm dứa, Giác ông, Giác máu, ỏi càng (Tày), co ỏi khang (Thái), Dragon tree (Anh), dragonnier de Loureiro (Pháp). Tên khoa học: Dracaena cambodiana Pierre ex Gagnep., họ Huyết dụ (Dracaenaceae). Mô tả: Cây dạng nhỡ cao tới 3,5m, có thể cao ...
Hoàng liên và công dụng chữa bệnh của hoàng liên
Tên khoa học: Hoàng liên chân gà (Coptis teeta Wall.) và một số loài Hoàng liên khác (Coptis teetoides C.Y.Cheng., Coptis chinensis Fronclo.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Mô tả: Cây: Cây thảo sống nhiều năm, cao tới 40cm; thân rễ phình thành củ dài, đôi khi phân nhánh có đốt ngắn. Lá ...
Dạ cẩm và công dụng chữa bệnh của dạ cẩm
Tên khác : Cây loét mồm, Đất lượt. Tên khoa học: Hediotis capitellata Wall. ex G.Don, họ Cà phê (Rubiaceae). Mô tả: Cây thảo leo bằng thân quấn; cành vuông rồi tròn, phình to ở các đốt, có lông đứng. Lá có phiến hình trái xoan thon, chóp nhọn, đáy hơi tròn; gân phụ 4-5 lông đứng. Lá ...




