13/01/2018, 20:33

Bài ôn tập chương 2 Toán Đại số 7 tập 1: Bài 48,49,50, 51,52,53, 54,55,56 trang 76,77, 78

Bài ôn tập chương 2 Toán Đại số 7 tập 1: Bài 48,49,50, 51,52,53, 54,55,56 trang 76,77, 78 Giải bài ôn tập chương 2 Toán Đại số 7 tập 1: Bài 48, 49 trang 76 ; Bài 50, 51, 52, 53, 54, 55 trang 77 ; Bài 56 trang 78 – SGK Toán 7 tập 1. Các kiến thức cần nhớ chương 2 Đại số – Toán 7 tập 1: ...

Bài ôn tập chương 2 Toán Đại số 7 tập 1: Bài 48,49,50, 51,52,53, 54,55,56 trang 76,77, 78

Giải bài ôn tập chương 2 Toán Đại số 7 tập 1: Bài 48, 49 trang 76; Bài 50, 51, 52, 53, 54, 55 trang 77; Bài 56 trang 78 – SGK Toán 7 tập 1.

Các kiến thức cần nhớ chương 2 Đại số – Toán 7 tập 1:

  1. Đại lượng tỉ lệ thuận
  2. Đại lượng tỉ lệ nghịch
  3. Hàm số y = ax  – Xác định tọa độ của điểm cho trước, xác định điểm theo tọa độ cho trước.

Giải bài ôn tập chương 2 Toán 7 tập 1 phần đại số sách trang 76, 77, 78.

Bài 48: Một tấn nước biển chứa 25kg muối. Hỏi 250g nước biển chứa bao nhiêu gam muối?

Giải: Đổi 1 tấn = 1000000 gam; 25kg = 25000 gam

Gọi x là lượng muối có trong 250g nước biển
Vì lượng nước biển và lượng muối chứa trong đó là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

1000000/25000 = 250/x

⇒ x = 25000.250/1000000 = 6,25

Vạy trong 250g nước biển chứ 6.25g muối.


Bài 49: Hai thanh sắt và chì có khối lượng bằng nhau.

Hỏi thanh nào có thể tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần, biết rằng khối lượng riêng của sắt là 7,8 (g/cm3) và của chì là 11,3 (g/cm3)?

Thể tíchKhối lượng riêngKhối lượng
SắtV1D1= 7,8(g/cm3)m1
ChìV2D2=11,3(g/cm3)m2

Gọi V1,V2 lần lượt là thể tích;D1,D2 lần lượt là khối lượng riêng của thanh sắt và thanh chì.

Do khối lượng của thanh sắt và thanh chì bằng nhau do đó thể tích và khối lượng của chúng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

V1/V2 = D2/D1 = 11,3/7,8 ≈ 1,45

Vậy thể tích của thanh sắt lớn hơn và lớn hơn khoảng 1,45 lần thể tích của thanh chì.


Bài 50: Ông Minh dự định xây một bể nước có thể tích là V. Nhưng sau đó ông muốn thay đổi kích thước so với dự định ban đầu như sau: Cả chiều dài và chiều rộng đáy bể giảm đi một nửa. Hỏi chiều cao phải thay đổi như thế nào để bể xây được vẫn có thể tích là V?

Giải: Gọi a, b, c lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của bể nước ban đầu
Ta có thể tích của bể nước là  = S.h = a.b.c (Với S = a.b)
Chiều dài, chiều rộng và chiều cao của bể sau khi thay đổi kế hoạch là:a/2, b/2 và c/s
Khi đó thể tích của bể nước:
V’ = a/2 . b/2 . c/s = (a.b.c’)/4
Thể tích bể nước không thay đổi, tức là:
V= V’  ⇔ a.b.c = (a.b.c’)/4 ⇔ 4abc = abc’ <=> c’ = 4c
Vậy để thể tích không đổi thì chiều cao của bể sau khi thay đổi phải bằng 4 lần chiều cao bể theo dự kiến ban đầu.


Bài 51: Viết tọa độ các điểm A, B, C, D, E, F, G trong hình 32.

bai 51 hinh 32

Ta có tọa độ các điểm:
A(-2; 2); B(-4; 0); C(1; 0); D(2; 4); E(3; -2); F(0; -2); G(-3; -2)


Bài 52 –  Ôn tâp chương 2: Trong mặt phẳng tọa độ vẽ tam giác ABC với các đỉnh A(3; 5), B(3; -1), C(-5; -1). Tam giác ABC là tam giác gì?
dap-an-bai--52

Tam giác ABC là tam giác vuông tại B.


Bài 53 trang 77: Một vận động viên xe đạp đi được quãng đường 140km từ Tp Hồ Chí Minh đến Vĩnh Long với vận tốc 35km/h. Hãy vẽ đồ thị của chuyển động trên trong hệ trục tọa độ Oxy (với một đơn vị trên trục hoành biểu thị 1 giờ và một đơn vị trên trục tung biểu thị 20km).

Giải: Nếu x là thời gian vận động viên đi được quãng đường y thì hàm số biểu thị sự chuyển động là: y = 35x
Ta có bảng giá trị sau:

x1234
y = 35x3570105140

Đồ thị của chuyển động được biểu diễn trên hệ trục tọa độ Oxy như sau:dap an bai 53


Bài 54: Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ đồ thị của các hàm số:

a) y = -x           b) y =1/2x                  c) y = -1/2x


dap an bai 54

a) Đồ thị của hàm số y = -x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm A(1; -1)
b) Đồ thị của hàm số y =1/2x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm B(2; 1)
c) Đồ thị của hàm số y =-1/2x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm C(-2; 1)


Bài 55: Những điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số y = 3x – 1

A(-1/3; 0);    B(1/3; 0);      C(0; 1);          D(0; -1) ?

Đáp án và giải: Ta có xA = -1/3; yA = 0, giá trị của hàm số tại xA là 3. (-1/3) – 1 = -2 ≠ yA  Nên điểm A không thuộc đồ thị hàm số y = 3x -1

Ta có xB = 1/3; y= 0, giá trị của hàm số tại xB là: 3.13 – 1 = 0 = yB
Nên điểm B thuộc đồ thị hàm số y = 3x -1
Ta có xC = 0; yC = 1, giá trị của hàm số tại xC là: 3.0 – 1 = -1 ≠ yC
Nên điểm C không thuộc đồ thị hàm số y = 3x -1
Ta có xD = 0; yD = -1, giá trị của hàm số tại xD là: 3.0 – 1 = -1 = yD
Nên điểm D thuộc đồ thị hàm số y = 3x -1 


Bài 56 trang 78: Đố. Xem hình 33, đố em biết được:

a) Trẻ em tròn 5 tuổi (60 tháng) cân nặng bao nhiêu là bình thường, là suy dinh dưỡng vừa, là suy dinh dưỡng nặng, là suy dinh dưỡng rất nặng?

b) Một em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng tuổi thuộc loại bình thường, suy dinh dưỡng vừa, suy dinh dưỡng nặng hay suy dinh dưỡng rất nặng?

HD: Quan sát trên đồ thị (hình 33 sgk trang 78), ta thấy:
a) Trẻ em tròn 5 tuổi cân nặng:

  • 19kg là bình thường
  • 14kg là suy dinh dưỡng vừa
  • 12kg là suy dinh dưỡng nặng
  • 10 kg là suy dinh dưỡng rất nặng

b) Em bé tròn 24 tháng tuổi mà nặng 9,5kg là suy dinh dưỡng vừa.

Sau Bài ôn tập chương 2 Đại số 7 tập 1, Sẽ là đề kiểm tra 1 tiết chương 2, Đề kiểm tra học kì 1 và chuẩn bị cho thi kì 1 lớp 7. Các em chú ý theo dõi trên Dethikiemtra.com nhé!

0