Khái quát chung về tài sản cố định và vốn cố định
Khỏi niệm Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cỏc doanh nghiệp (DN) phải cú cỏc yếu tố: sức lao động , tư liệu lao động, và đối tượng lao động . Khỏc với cỏc đối tượng lao động (nguyờn nhiờn vật liệu sản ...
Khỏi niệm
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cỏc doanh nghiệp (DN) phải cú cỏc yếu tố: sức lao động , tư liệu lao động, và đối tượng lao động .
Khỏc với cỏc đối tượng lao động (nguyờn nhiờn vật liệu sản phẩm dở dang, bỏn thành phẩm...) cỏc tư liệu lao động (như mỏy múc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải....) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tỏc động vào đối tượng lao động, biến đổi nú theo mục đớch của mỡnh.
Bộ phận quan trọng nhất cỏc tư liệu lao động sử dụng trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của DN là cỏc TSCĐ . Đú là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cỏch trực tiếp hay giỏn tiếp trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh như mỏy múc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, cỏc cụng trỡnh kiến trỳc, cỏc khoản chi phớ đầu tư mua sắm cỏc TSCĐ vụ hỡnh.... Thụng thường một tư liệu lao động được coi là 1 TSCĐ phải đồng thời thoả món hai tiờu chuẩn cơ bản :
- Một là phải cú thời gian sử dụng tối thiểu, thường là 1 năm trở lờn
- Hai là phải đạt giỏ trị tối thiểu ở một mức quy định. Tiờu chuẩn này được quy định riờng đối với từng nước và cú thể được điều chỉnh cho phự hợp với mức giỏ cả của từng thời kỳ.
Những tư liẹu lao động khụng đủ cỏc tiờu chuẩn quy định trờn được coi là những cụng cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của DN.
Từ những nội dung trỡnh bầy trờn, cú thể rỳt ra định nghĩa về TSCĐ trong DN như sau :
"Tài sản cố định (TSCĐ) của DN là những tài sản chủ yếu cú giỏ trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giỏ trị của nú được chuyển dịch từng phần vào giỏ trị sản phẩm trong cỏc chu kỳ sản xuất"
Đặc điểm :
Đặc điểm của cỏc TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm với vai trũ là cỏc cụng cụ lao động. Trong quỏ trỡnh đú hỡnh thỏi vật chất và đặc tớnh sử dụng ban đầu của TSCĐ là khụng thay đổi. Song giỏ trị của nú lại được chuyển dịch từng phần vào giỏ trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giỏ trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phớ sản xuất kinh doanh của DN và được bự đắp mỗi khi sản phẩm được tiờu thụ.
Phõn loại TSCĐ của DN
Phõn loại TSCĐ là việc phõn chia toàn bộ TSCĐ của DN theo những tiờu thức nhất định nhằm phục vụ yờu cầu quản lý của DN. Thụng thường cú những cỏch phõn loại chủ yếu sau đõy :
Phõn loại TSCĐ theo hỡnh thỏi biểu hiện
Theo phương phỏp này TSCĐ của DN được chia thành hai loại : TSCĐ cú hỡnh thỏi vật chất (TSCĐ hữu hỡnh) và TSCĐ khụng cú hỡnh thỏi vật chất (TSCĐ vụ hỡnh).
TSCĐ hữu hỡnh : là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng cỏc hỡnh thỏi vật chất cụ thể như nhà xưởng, mỏy múc, thiết bị, phương tiện vận tải, cỏc vật kiến trỳc.... Những TSCĐ này cú thể là từng đơn vị tài sản cú kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liờn kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.
TSCĐ vụ hỡnh : là những TSCĐ khụng cú hỡnh thỏi vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giỏ trị đó được đầu tư cú liờn quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của DN như chi phớ về đất sử dụng, chi phớ mua sắm bằng sỏng chế, phỏt minh hay nhón hiệu thương mại, giỏ trị lợi thế thương mại....
Cỏch phõn loại này giỳp cho DN thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ hữu hỡnh và vụ hỡnh. Từ đú lựa chọn cỏc quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh cỏc cơ cấu đầu tư sao cho phự hợp và cú hiệu quả nhất.
Phõn loại TSCĐ theo mục đớch sử dụng
Theo tiờu thức này toàn bộ TSCĐ của DN được chia thành 3 loại :
- TSCĐ dựng cho mục đớch kinh doanh : là những TSCĐ dựng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp.
- TSCĐ dựng cho mục đớch phỳc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phũng. Đú là những TSCĐ do DN quản lý và sử dụng cho cỏc hoạt động phỳc lợi, sự nghiệp (như cỏc cụng trỡnh phỳc lợi)
- Cỏc TSCĐ sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phũng của doanh nghiệp
- Cỏc TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước.
- Đú là những TSCĐ DN bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khỏc hoặc cho Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền.
Cỏch phõn loại này giỳp cho DN thấy được cơ cấu TSCĐ của mỡnh theo mục đớch sử dụng của nú. Từ đú cú biện phỏp quản lý TSCĐ theo mục đớch sử dụng sao cho cú hiệu quả nhất.
Phõn loại TSCĐ theo cụng dụng kinh tế
Căn cứ vào cụng dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của DN cú thể chia thành cỏc loại sau :
- Nhà cửa, vật kiến trỳc : là những TSCĐ của DN được hỡnh thành sau quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc nhà kho, thỏp nước, hàng rào, sõn bay, đường xỏ, cầu cảng.....
- Mỏy múc thiết bị : là toàn bộ cỏc loại mỏy múc thiết bị dựng trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN như mỏy múc thiết bị động lực, mỏy múc cụng tỏc, thiết bị chuyờn dựng....
- Phương tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn : là cỏc loại phương tiện vận tải như phương tiện đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường khụng, hệ thống thụng tin, đường ống dẫn nước....
- Thiết bị dụng cụ quản lý : là những thiết bị, dụng cụ dựng trong cụng tỏc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như mỏy vi tớnh, thiết bị điện tử, thiết bị khỏc, dụng cụ đo lường mỏy hỳt bụi, hỳt ẩm....
- Vườn cõy lõu năm, sỳc vật làm việc hoặc cho sản phẩm : là cỏc loại vườn cõy lõu năm như vườn chố, vườn cà phờ, vườn cõy cao su, vườn cõy ăn quả, sỳc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bũ, đàn ngựa....
- Cỏc loại TSCĐ khỏc : là toàn bộ cỏc loại TSCĐ khỏc chưa liệt kờ vào 5 loại trờn như tỏc phẩm nghệ thuật, tranh thảm....
Cỏch phõn loại này cho thấy cụng dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong DN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tớnh toỏn khấu hao TSCĐ chớnh xỏc.
Phõn loại TSCĐ theo tỡnh hỡnh sử dụng :
Căn cứ vào tỡnh hỡnh sử dụng TSCĐ người ta chia TSCĐ của DN thành cỏc loại :
- TSCĐ đang sử dụng : Đú là những TSCĐ của DN đang sử dụng cho cỏc hoạt động SXKD hoặc cỏc hoạt động phỳc lợi, sự nghiệp hay an ninh , quốc phũng của DN.
- TSCĐ chưa cần dựng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động SXKD hay cỏc hoạt động khỏc của DN, song hiện tại chưa cần dựng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.
- TSCĐ khụng cần dựng chờ thanh lý : là những TSCĐ khụng cần thiết hay khụng phự hợp với nhiệm vụ SXKD của DN , cần được thanh lý, nhượng bỏn để thu hồi vốn đầu tư đó bỏ ra ban đầu.
Cỏch phõn loại này cho thấy mức độ sử dụng cú hiệu quả cỏc TSCĐ của DN như thế nào, từ đú, cú biện phỏp nõng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chỳng.
Phõn loại TSCĐ căn cứ vào quyền sở hữu được chia thành 3 loại :
- TSCĐ tự cú : là những TSCĐ được mua sắm, đầu tư bằng nguồn vốn tự cú (ngõn sỏch cấp, coi nhu ngõn sỏch cấp và trớch quỹ đầu tư phỏt triển của doanh nghiệp) để phục vụ cho mục đớch SXkD của DN.
- TSCĐ thuờ tài chớnh : là những TSCĐ DN thuờ của cụng ty cho thuờ tài chớnh.
- TSCĐ thuờ sử dụng : là những TSCĐ DN thuờ của DN khỏc để sử dụng trong một thời gian cú tớnh chất thời vụ để phục vụ nhiệm vụ SXKD của DN.
Mỗi cỏch phõn loại trờn đõy cho phộp đỏnh giỏ , xem xột kết cấu TSCĐ của DN theo cỏc tiờu thức khỏc nhau. Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyờn giỏ của 1 loại TSCĐ nào đú so với tổng nguyờn giỏ cỏc loại TSCĐ của DN tại 1 thời điểm nhất định.
Vai trũ và ý nghĩa của TSCĐ đối với hoạt động của DN
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh của DN. Núi cỏch khỏc TSCĐ là "hệ thống xương" và bắp thịt của quỏ trỡnh kinh doanh. Vỡ vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt TSCĐ cú ý nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng chất lượng kinh doanh, tăng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh , TSCĐ cú vai trũ hết sức lớn lao và bất kỳ hoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều phải cú TSCĐ.
Như trờn đó núi TSCĐ là 1 "hệ thống xương" và "bắp thịt" của quỏ trỡnh kinh doanh . Thật vậy bất kỳ 1 DN nào muốn chấp hành kinh doanh đều phải cú TSCĐ , cú thể là TSCĐ của DN, hoặc là TSCĐ đi thuờ ngoài. Tỉ trọng của TSCĐ trong tổng số vốn kinh doanh của DN cao hay thấp phụ thuộc vào tớnh chất kinh doanh từng loại hỡnh. Cỏc đơn vị kinh doanh cú cỏc loại hàng giỏ trị lớn thỡ tỉ trọng TSCĐ của nú thấp hơn so với đơn vị kinh doanh mặt hàng cú giỏ trị nhỏ. Tỷ trọng TSCĐ càng lớn (nhưng phải nằm trong khuụn khổ của nhu cầu sử dụng TSCĐ) thỡ chứng tỏ trỡnh độ kinh doanh của DN càng hiện đại với kỹ thuật cao.
Tuy nhiờn DN hiện nay đang nằm trong tỡnh trạng thiếu vốn để phỏt triển và tỏi sản xuất mở rộng vỡ vậy vấn đề phõn bổ hợp lý TSCĐ và TSLĐ là rất quan trọng. Việc đầu tư vào TSCĐ phải thoả đỏng trỏnh tỡnh trạng thừa TSCĐ sử dụng khụng hết năng lực TSCĐ trong khi đú TSLĐ lại thiếu.
Cơ cấu cỏc loại TSCĐ (TSCĐ hữu hỡnh, vụ hỡnh và TSCĐ đi thuờ) trong cỏc DN phụ thuộc vào năng lực kinh doanh , xu hướng đầu tư kinh doanh, phụ thuộc vào khả năng dự đoỏn tỡnh hỡnh kinh doanh trờn thị trường của lónh đạo DN. Núi chung tỷ trọng TSCĐ trong cỏc DN nú cú tỷ trọng phụ thuộc vào đặc thự của ngành.
Việc sử dụng TSCĐ hợp lý cú 1 ý nghĩa hết sức quan trọng. Nú cho phộp khai thỏc tối đa năng lực làm việc của TSCĐ gúp phần làm giảm tỷ suất chi phớ tăng doanh lợi cho DN. Mặt khỏc sử dụng TSCĐ hợp lý là 1 điều kiện đảm bảo giữ gỡn hàng hoỏ sản phẩm an toàn và cũng chớnh là điều kiện bảo quản TSCĐ.
Khỏi niệm :
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường , việc mua sắm xõy dựng hay lắp đặt cỏc TSCĐ của DN đều phải thanh toỏn, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xõy dựng hay lắp đặt cỏc TSCĐ hữu hỡnh và vụ hỡnh được gọi là VCĐ của DN. Đú là số vốn đầu tư ứng trước vỡ số vốn này nếu được sử dụng cú hiệu quả sẽ khụng mất đi, DN sẽ thu hồi lại được sau khi tiờu thụ cỏc sản phẩm, hàng hoỏ hay dịch vụ của mỡnh. Vậy, khỏi niệm VCĐ
"Là giỏ trị những TSCĐ mà DN đó đầu tư vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh là 1 bộ phận vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm luõn chuyển của nú là chuyển dần vào chu kỳ sản xuất và hoàn thành 1 vũng tuần hoàn khi hết thời hạn sử dụng"
Đặc điểm :
- Vốn cố định (VCĐ) tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lõu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định .
- VCĐ được luõn chuyển dần dần từng phần trong cỏc chu kỳ sản xuất.
- Khi tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất, 1 bộ phận VCĐ được luõn chuyển và cấu thành chi phớ sản xuất sản phẩm (dưới hỡnh thức chi phớ khấu hao) tương ứng với phần giỏ trị hao mũn của TSCĐ.
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành 1 vũng luõn chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luõn chuyển vào giỏ trị sản phẩm dần dần tăng lờn, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho dến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giỏ trị của nú được chuyển dịch hết vào giỏ trị sản phẩm đó sản xuất thỡ VCĐ mới hoàn thành 1 vũng luõn chuyển.
Tớnh chất: VCĐ là số vốn đầu tư để mua sắm TSCĐ do đú quy mụ của VCĐ lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng tài chớnh của từng DN ảnh hưởng tới trỡnh độ trang thiết bị dõy chuyền cụng nghệ.
VD: Đối với doanh nghiệp cú khả năng tài chớnh lớn thỡ họ cú điều kiện để đầu tư về việc mua sắm TSCĐ và thay đổi dõy chuyền cụng nghệ phự hợp tạo điều kiện để nõng cao năng suất lao động, nõng cao tỷ suất lợi nhuận trờn VCĐ, ngược lại doanh nghiệp cú tài chớnh kộm thỡ việc đầu tư để thay đổi tỷ suất lợi nhuận giảm.