01/06/2017, 12:09

Soạn bài Tiếng cười là liều thuốc bổ

TIẾNG VIỆT 4 SOẠN BÀI TIẾNG CƯỜI LÀ LlỀU THUỐC BỔ A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A: Gợi ý: Nối A với B 1 - c; 2 - a; 3 - d; 4 - b 5. Thảo luận để trả lời câu hỏi. 1) Nội dung chính của mỗi đoạn văn trong bài là gì? Nối từng ô ở cột A 2) Vì sao nói tiếng ...

TIẾNG VIỆT 4 SOẠN BÀI TIẾNG CƯỜI LÀ LlỀU THUỐC BỔ A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A: Gợi ý: Nối A với B 1 - c; 2 - a; 3 - d; 4 - b 5. Thảo luận để trả lời câu hỏi. 1) Nội dung chính của mỗi đoạn văn trong bài là gì? Nối từng ô ở cột A 2) Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? (đọc đoạn 2) 3) Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì? (đọc đoạn 3) 4) Em rút ra được điều gì qua ...

  SOẠN BÀI TIẾNG CƯỜI LÀ LlỀU THUỐC BỔ

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A:

Gợi ý: Nối A với B

1 - c; 2 - a; 3 - d; 4 - b 

 

5. Thảo luận để trả lời câu hỏi.

1) Nội dung chính của mỗi đoạn văn trong bài là gì? Nối từng ô ở cột A

2) Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? (đọc đoạn 2)

3) Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì? (đọc đoạn 3)

4) Em rút ra được điều gì qua bài văn này?

a) Cần phải cười thật nhiều.

b) Cần biết sống một cách vui vẻ.

c) Nên cười đùa thoải mái trong bệnh viện.

Gợi ý:

1) Đoạn 1 - c; Đoạn 2 - a; Đoạn 3 - b

2) Tiếng cười là liều thuốc bổ vì khi cười, tốc độ thở của con người lên đến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt được thư giãn thoải mái và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn.

3) Tạo tiếng cười cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian chữa bệnh và tiết kiệm tiền cho nhà nước.

4) b. 

 

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

1. Xếp các từ ngữ chứa tiếng vui sau vào bốn nhóm trong bảng: vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui, vui tươi, vui vẻ, vui vui.

Viết kết quả vào bảng nhóm (SGK/82)

Gợi ý:

  a) Từ chỉ hoạt động 

 vui chơi, góp vui, vui thú, mua vui

 b) Từ chỉ cảm giác

 vui thích, vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui vui

 c) Từ chỉ tính tình

 vui tính, vui nhộn, vui tươi

 d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác 

 vui vẻ...

 

2. Chọn một từ tìm được ở hoạt động 1, đặt câu với từ đó.

Viết vào vở câu em đã đặt rồi đọc cho các bạn trong nhóm nghe.

Gợi ý:

Buổi dã ngoại diễn ra thật vui nhộn. 

 

3. Thi tìm nhanh từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ.

Mỗi nhóm viết nhanh ra bảng nhóm những từ miêu tả âm thanh tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó.

M: - cười khanh khách -> Em bé thích chí, cười khanh khách.

- cười rúc rích -> Mấy bạn cười rúc rích, có vẻ thú vị lắm.

Gợi ý:

- Cười ha hả -> Bạn ấy cười ha hả khi xem phim hoạt hình

- Cười hì hì -> Anh ta cười hì hì với ý muốn nhập cuộc.

- Cười khúc khích -> Các em nhỏ rúc đầu vào nhau cười khúc khích. 

 

5. Chọn những chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn sau.

Viết các chữ đã chọn theo đúng tứ tự.

M: (1) giải đáp

Vì sao ta cười khi bị người khác cù? (SGK/84)

Gợi ý:

(1) giải đáp, (2) tham gia, (3) dùng, (4) theo dõi, (5) não, (6) não, (7) không thể.

0