24/05/2018, 14:44

Giới từ + Danh từ (“by mistake”, “on television”...)

Học sinh thường dùng sai giới từ trước những danh từ trong bài này. Vì vậy hãy xem kỹ bảng liệt kê (giới từ + danh từ) và các thí dụ sau đây: to pay By cheque (nhưng “to pay In cash" hoặc “to pay cash"): trả bằng ngân phiếu (séc)/ ...

Học sinh thường dùng sai giới từ trước những danh từ trong bài này. Vì vậy hãy xem kỹ bảng liệt kê (giới từ + danh từ) và các thí dụ sau đây:

to pay By cheque (nhưng “to pay In cash" hoặc “to pay cash"): trả bằng ngân phiếu (séc)/ trả bằng tiền mặt.

- Did you pay by cheque for in cash?

(Bạn đã trả bằng ngân phiếu hay bằng tiền mặt?)

(to do something) By accident / By mistake / By chance: (làm điều gì)

một các ngẫu nhiên/ do nhầm lẫn / một cách tình cờ:

- We hadn’t arranged to meet. We meet by chance.

(Chúng tôi đã không tính gặp nhau. Chúng tôi chỉ tình cờ gặp gữ thôi).

a play By Shakespeare / a painting By Rembrandt / a novel By

Tolstoy..... một vở kịch của Shakespeare / một bức tranh của Rembrandt

một cuốn tiểu thuyết của Tolstoy vv.....

- Have you read any books by Agatha Christie? (= any book written by Agatha Christie?)

(Bạn đã đọc cuốn sách nào của Agatha Christie chưa?)

(to be / to fall) In love With someone: yêu ai

- Have you ever been in love with anyone?

(Bãn đã từng yêu ai chưa?)

In (my)opinion: theo ý (tôi)

- In my opinion the film wasn’t very good.

(Theo tôi, bộ phim đó không hay lắm).

(to be) On fire: đang cháy.

- Look! That car is on fire.

(Nhìn kìa! Chiếc xe hơi đang bốc cháy).

(to be) On telephone / On the phone

- You can’t phone me. I’m not on the phone. (= I haven’t got on the phone).

(Bạn không thể gọi điện thoại cho tôi được đâu. Tôi không có địên thoại).

- I’ve never met her but I’ve spoken to her on the phone.

(Tôi chưa từng gặp cô ta nhưng tôi đã nói chuyện với cô ta qua điện thoại).

On television / On the radio:

- I didn’t watch the match on television. I listened to it on the radio.

(Tôi không xem trận đấu trên ti-vi. Tôi nghe nói trên đài.)

(to be / to go) On a diet: đang ăn kiêng.

- I’ve put on a lot of weight I’ll have to do go on a dier.

(Tôi đã lên cân nhiều. Tôi sẽ phải ăn kiêng thôi).

to be / to go) On strike: đang đình công.

- There are no trains today. The railway workers are on stike.

(Hôm nay không có chuyến xe lửa nào cả. Công nhân đường sắt đang đình công).

(to be/ to go) On holyday / On business / On a trip / On a tour / On an            

excursion / On a cruise / On an expedition....... đi nghỉ / đi công tác / đi

du ngioại / đi du lịch / đi tham quan / đi tàu / đi thám hiểm.....

- Tom’s away at the moment. He is on holyday in France

(Hiện giờ Tom đi vắng rồi. Anh ta đang đi nghỉ ở Pháp).

- Did you go to Paris on busineess or on holyday?

(Anh sang Paris để công tác hay để nghỉ mát?)

- One day I’d like to go on a world tour.

(Một ngày nào đó tôi muốn đi du lịch vòng quay thế giới).

Nhưng bạn cũng có thể nói “Go to a place FOR a holyday / FOR my holyday(s)”:

- Tom has gone to France for a holyday.

(Tom đã đi Pháp để nghỉ mát)

- Where are you going for your holydays this year?

(Năm nay bạn sẽ đi nghỉ mát ở đâu?)

(to go / to come) FOR a walk / FOR a swim / FOR a drink....đi dạo / đi bơi / đi uống nước .....

- She always goes for a walk with her dog in the morning.

(Cô ta luôn luôn đi dạo cungf cùng với con cho vào buổi sáng.)

- After work we went to a café for a drink.

(Sau giờ làm việc chúng tôi đi ra quán để uống nước.)

(to have something) FOR breakfast / FOR lunch / FOR dinner: (ăn gì) trong bữa điểm tâm / bữa trưa / bữa tối.

- What did you have for lunch?

(Bạn đã ăn gì trong bữa trưa?)

0