13/01/2018, 11:53

Giải Toán lớp 6 bài 9: Quy tắc chuyển vế

Giải Toán lớp 6 bài 9: Quy tắc chuyển vế Bài 61 : Tìm số nguyên x, biết: a) 7 – x = 8 – (-7); b) x – 8 = (-3) - 8 Lời giải Gợi ý: Áp dụng các tính chất khi biến đổi đẳng thức: a) 7 – x = 8 – (-7) 7 – x = 8 + 7 (bỏ dấu ngoặc có dấu ...

Giải Toán lớp 6 bài 9: Quy tắc chuyển vế


Bài 61: Tìm số nguyên x, biết:

a) 7 – x = 8 – (-7);           b) x – 8 =  (-3) - 8

Lời giải

Gợi ý: Áp dụng các tính chất khi biến đổi đẳng thức:

a) 7 – x  = 8 – (-7) 
   7 – x  = 8 + 7    (bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước)
   7 - x  = 15        
   -x     = 15 - 7       (chuyển 7 sang vế phải)
   -x     = 8            (chuyển -x sang vế phải, chuyển 8 sang vế trái)
   -8     = x
   x      = -8
   
b) x - 8 = (-3) - 8
   x     = (-3) - 8 + 8  (chuyển -8 sang vế phải)
   x     = -3
hoặc:
  x - 8 = (-3) - 8
  x     = -3 (tính chất: a + c = b +c => a = b)

Bài 62: Tìm số nguyên a, biết:

a) |a| = 2;                 b) |a + 2| = 0

Lời giải

Các bạn nhớ lại: Giá trị tuyệt đối của một số thì bằng số đối của nó. Do đó:

|x| = y => x = y hoặc x = -y

a) |a| = 2
   a = 2 hoặc a = -2
   
b) |a + 2| = 0
   a + 2   = 0     (chuyển 2 sang vế phải)
   a       = -2

Bài 63: Tìm số nguyên x, biết rằng tổng của ba số là 3; -2 và x bằng 5.

Lời giải

Theo đề bài ta có:

3 + (-2) + x = 5
1 + x        = 5
x            = 5 - 1  (chuyển 1 sang vế phải)
x            = 4

Bài 64:

 

Lời giải

Với dạng bài này, bạn coi a là một số nguyên và đi tìm x theo a (hay nói cách khác là biểu diễn x theo a).

a) a + x = 5
   x     = 5 - a    (chuyển a sang vế phải)
   
b) a - x = 2
   a - 2 = x    (chuyển -x sang vế phải, chuyển 2 sang vế trái)
hay x = a - 2

Bài 65:

Lời giải

Bài này tương tự như Bài 64 trang 87 SGK Toán 6 tập 1. Với bài này, các bạn coi a, b là các số nguyên và biểu diễn x qua a và b.

a) a + x = b
   x     = b - a  (chuyển a sang vế phải)

b) a – x = b
   a - b = x (chuyển -x sang vế phải, chuyển b sang vế trái)
   x     = a - b

Bài 66: Tìm số nguyên x, biết 4 – (27 – 3) = x – (13 – 4).

Lời giải

Đây là dạng bài tổng hợp: vừa áp dụng quy tắc phá ngoặc, vừa áp dụng quy tắc chuyển vế,…

4 – (27 - 3) = x – (13 - 4)
4 - 27 + 3   = x - 13 + 4    (bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước)
- 27 + 3     = x - 13        (tính chất a + c = b + c => a = b)
-24          = x - 13
-24 + 13     = x             (chuyển -13 sang vế trái)
-11          = x
hay x = -11

Bài 67: Tính:

a) (-37) + (-112)        b) (-42) + 52         c) 13 - 31
d) 14 - 24 - 12          e) (-25) + 30 - 15

Lời giải

Ôn lại cộng hai số nguyên khác dấu, cùng dấu và trừ hai số nguyên.

a) (-37) + (-112) = -(37 + 112) = -149

b) (-42) + 52 = 52 - 42 = 10

c) 13 - 31 = -(31 - 13) = -18

d) 14 - 24 - 12 = (14 - 24) - 12 = -(24 - 14) - 12
 = -10 - 12 = -(10 + 12) = -22

e) (-25) + 30 - 15 = -25 + 15 = -(25 - 15) = -10
hoặc:              = 30 - 25 - 15 = 5 - 15 = -10

Bài 68: Một đội bóng đá năm ngoái ghi được 27 bàn và để thủng lưới 48 bàn. Năm nay đội bóng ghi được 39 bàn và để thủng lưới 24 bàn. Tính hiệu số bàn thắng – thua của đội bóng đó trong mỗi mùa giải.

Lời giải

Hiệu số bàn thắng – thua = bàn thắng – bàn thua

Hiệu số bàn thắng – thua năm ngoái là:

27 – 48 = -21

Hiệu số bàn thắng – thua năm nay là:

39 – 24 = 15

Bài 69: Trong bảng dưới đây có nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất của một số thành phố vào một ngày nào đó. Hãy ghi vào cột bên phải số độ chênh lệch (nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ thấp nhất) trong ngày đó của một thành phố.

Lời giải

Chênh lệch nhiệt độ = Nhiệt độ cao nhất – Nhiệt độ thấp nhất

Chi tiết:

Hà Nội:     25 - 16 = 9
Bắc Kinh:   -1 - (-7) = -1 + 7 = 7 - 1 = 6
Mát-xcơ-va: -2 - (-16) = -2 + 16 = 16 - 2 = 14
Pa-ri:      12 - 2 = 10
Tô-ky-ô:    8 - (-4) = 8 + 4 = 12
Tô-rôn-tô:  2 - (-5) = 2 + 5 = 7
Niu-yoóc:   12 - (-1) = 12 + 1 = 13

Bài 70: Tính các tổng sau một cách hợp lý:

a) 3784 + 23 – 3785 – 15
b) 21 + 22 + 23 + 24 – 11 - 12 - 13 - 14

Lời giải

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số nguyên:

a) 3784 + 23 – 3785 – 15 
 = 3784 - 3785 + 23 - 15
 = -(3785 - 3784) + 8
 = -1             + 8
 = 8 - 1
 = 7
 			 
b) 21 + 22 + 23 + 24 – 11 - 12 - 13 - 14
 = (21 -11) + (22 - 12) + (23 - 13) + (24 - 14)
 =     10   +     10    +     10    +     10
 = 40

Bài 71: Tính nhanh:

a) -2001 + (1999 + 2001)
b) (43 - 863) - (137 - 57)

Lời giải

a) -2001 + (1999 + 2001)
 = -2001 + 1999 + 2001     (bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước)
 = 1999 + 2001 - 2001      (tính giao hoán)
 = 1999
 
b) (43 - 863) - (137 - 57)
 = 43 – 863 – 137 + 57     (bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước)
 = 43 + 57 – (863 + 137)   (tính giao hoán và kết hợp)
 =   100   –    1000
 = -(1000 - 100)
 = -900

Bài 72: Đố: Cho chín tấm bìa có ghi số và chia thành ba nhóm như hình 51. Hãy chuyển một tấm bìa từ nhóm này sang nhóm khác sao cho tổng các số trong mỗi nhóm đều bằng nhau.

 

Hình 51

Lời giải

Tổng tất cả các số trong cả 3 nhóm là:

2 + (-1) + (-3) + 5 + 3 + (-4) + (-5) + 6 + 9 = 12

Do tổng các số trong mỗi nhóm bằng nhau nên mỗi nhóm có tổng là:

12: 3 = 4

Ta thấy:

   + Nhóm II có 5 + 3 + (-4) = 4 nên giữ nguyên

   + Nhóm III có 6 + 9 + (-5) = 10 nên bớt 6 còn 10 – 6 = 4

   + Nhóm I có 2 + (-3) + (-1) = -2 nên thêm 6 thì -2 + 6 = 4

Vậy ta chỉ cần chuyền bìa số 6 từ nhóm III sang nhóm I thì tổng mỗi nhóm đều bằng 4.

 

Từ khóa tìm kiếm:

  • toan lop 6 bai 9
  • giai toan lop 6 bai quy tắc chuyển vế
  • toan lop 6 bai quy tac chuyen ve
  • quy tắc chuyển vế lời giải hay
  • toán lớp 6 quy tắc chuyển vế

Bài viết liên quan

  • Giải Toán lớp 6 bài 8: Quy tắc dấu ngoặc
  • Giải Toán lớp 3 bài Bảng nhân 8
  • Giải Toán lớp 1 bài Luyện tập chung trang 91
  • Giải Toán lớp 1 bài Luyện tập chung trang 90
  • Giải Toán lớp 1 bài Luyện tập trang 113
  • Giải Toán lớp 2 bài Ôn tập về phép nhân và phép chia
  • Giải Toán lớp 2 bài Bảng nhân 3
  • Giải Toán lớp 2 bài Luyện tập trang 102 SGK Toán lớp 2
0