Đề kiểm tra Cuối kì 2 Toán lớp 4 (Đề 13)
Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Bài 2. Tính: Bài 3. Điền dấu > ; = ; < thích hợp vào chỗ chấm a) 11 tấn 25kg … 1125kg b) 13m2 31cm2 … 30031 cm2 c) 21m212dm2 … 2112dm2 d) 5 phút 30 giây … 530 giây Bài ...
Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Bài 2. Tính:

Bài 3. Điền dấu > ; = ; < thích hợp vào chỗ chấm
a) 11 tấn 25kg … 1125kg b) 13m2 31cm2 … 30031 cm2
c) 21m212dm2 … 2112dm2 d) 5 phút 30 giây … 530 giây
Bài 4. Tìm y:

Bài 5. Tổng số đo hai cạnh liên tiếp của hình chữ nhật là 75 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó, biết chiều rộng bằng 2/3 chiều dài.
Bài 6. Năm nay, tuổi Hà bằng 1/8 tuổi bà ngoại và kém bà ngoại 63 tuổi. Hỏi năm nay mỗi người bao nhiêu tuổi?
Đáp án và Hướng dẫn giải
Bài 1:
a) B b) A c) C d) C
Bài 2.

Bài 3.
a) 11 tấn 25kg > 1125 kg b) 13m2 31cm2 > 30031cm2
c)21m212dm2 =2112dm2 d) 5 phút 30 giây < 530 giây
Bài 4.

Bài 5.
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là: 75 : 5 x 3 = 45 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 75 – 45 = 30 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: 45 x 30 = 1350 (cm2)
Đáp số: 1350 cm2
Bài 6.
Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 1 = 7 (phần)
Tuổi của bà ngoại là: 63 : 7 x 8 = 72 (tuổi)
Tuổi của Hà là: 72 – 63 = 9 (tuổi)
Đáp số: Bà ngoại 72 tuổi; Hà 9 tuổi.
Các Đề kiểm tra Toán 4 | Đề thi Toán 4