09/04/2018, 11:17

Biểu 8/BCT: Tình hình sức khỏe trẻ em

Biểu mẫu báo cáo của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Tải về Bản in ...

Tải về Bản in

Mẫu báo cáo tình hình sức khỏe trẻ em

Mẫu báo cáo tình hình sức khỏe trẻ em là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo về tình hình sức khỏe trẻ em. Mẫu báo cáo nêu rõ thông tin về tình hình sức khỏe của trẻ em, tên cơ sở y tế báo cáo... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Nội dung cơ bản của mẫu báo cáo tình hình sức khỏe trẻ em như sau:

Biểu 8/BCT

TÌNH HÌNH SỨC KHỎE TRẺ EM

Báo cáo 3, 6, 9 và 12 tháng

TT

Tên cơ sở

Số trẻ đẻ ra sống

Số trẻ sơ sinh được cân

Tử vong thai nhi và trẻ em

Số trẻ sinh ra từ bà mẹ có HIV (+)

Số trẻ sinh ra từ mẹ HIV (-) được làm XN PCR lần 1

Tổng số

Trđ nữ

Số đẻ non

Số bị ngạt

Tổng số

Trđ Số <2500 gram

Tử vong thai nhi >22 tuần đến khi đẻ

Số tử vong ≤ 7 ngày

Số tử vong sơ sinh (<28 ngày)

≤ 2 tháng

Trên 2 - 18 tháng

Tổng số

Trđ. Số dương tính

Tổng số

Trđ. Số dương tính

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

TỔNG SỐ

                           

A

Y tế công

                           

I

Tuyến tỉnh

                           
                               
                               

II

Tuyến huyện và xã

                           
                               
                               

B

Y tế tư nhân

                           
                               
                               

Mục đích: Đánh giá hoạt động chăm sóc SKTE và thực trạng sức khỏe trẻ em của tỉnh/thành phố.

Thời gian báo cáo: 3 tháng; 6 tháng; 9 tháng và 12 tháng (cả năm).

Cách tổng hợp và ghi chép

Cột 1: Đánh số thứ tự của các cơ sở cung cấp dịch vụ CSSKTE.

Cột 2: Tên cơ sở, ghi tên các cơ sở cung cấp dịch vụ đỡ đẻ và chăm sóc trẻ em. Đầu tiên ghi tên của các cơ sở y tế công lập, tuyến tỉnh như: Bệnh viện Đa khoa; bệnh viện nhi; Bệnh viện phụ sản và các cơ sở y tế khác có cung cấp dịch vụ CSSKBMTE của tỉnh và tuyến huyện và xã, cuối cùng là các cơ sở y tế tư nhân.

Cột 3 đến cột 6: Tổng số trẻ đẻ sống: Ghi số trẻ đẻ ra sống tại các cơ sở y tế theo các dòng tương ứng vào cột 3; Cột 4 ghi trẻ ra sống là nữ để phục vụ đánh giá sự cân bằng giới tính khi sinh; Cột 5 ghi số trẻ đẻ non và cột 6 ghi số trẻ đẻ ra bị ngạt (Khái niệm trẻ đẻ ra sống, trẻ đẻ non và trẻ đẻ bị ngạt xem phần hướng dẫn ghi sổ Đẻ A4/YTCS).

Cột 7 và cột 8: Trẻ đẻ ra được cân, cột 7 ghi tổng số trẻ đẻ ra được cân; Cột 8 ghi số trẻ < 2500 gram vào các dòng tương ứng với các cơ sở y tế.

Từ cột 9 đến cột 11: là tử vong thai nhi và trẻ em.

Cột 9: Ghi số thai nhi tử vong khi đã được 22 tuần tuổi trở lên đến khi đẻ.

Cột 10: Ghi tổng số trẻ tử vong < 7 ngày tuổi tại các cơ sở y tế. Riêng huyện ghi số tử vong tại các cơ sở y tế tuyến huyện, trạm y tế thì tính cả tử vong tại Trạm và tử vong tại nơi khác không phải cơ sở y tế.

Cột 11: Ghi số trẻ tử vong <28 ngày tuổi.

Cột 12: Ghi số trẻ sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV.

Từ cột 13 đến cột 16 (Số trẻ sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV được xét nghiệm PCR lần I), cụ thể: Cột 13 ghi tổng số trẻ từ 2 tháng tuổi trở xuống được xét nghiệm PCR lần 1;

Cột 14 ghi số trẻ ≤ 2 tháng tuổi có kết quả dương tính với HIV; Cột 15 ghi số trẻ trên 2 tháng tuổi đến 18 tháng tuổi được xét nghiệm PCR lần 1 và cột 16 ghi số trẻ trên 2 tháng tuổi đến 18 tháng tuổi có kết quả dương tính với HIV.

Nguồn số liệu: Để tổng hợp trong báo cáo này; Báo cáo của Trung tâm SKSS tỉnh. Trung tâm phòng chống HIV tỉnh và báo cáo của các cơ sở y tế tư nhân có cung cấp dịch vụ CSSKSS và CSSKTE.

Mẫu báo cáo tình hình sức khỏe trẻ em

Mẫu báo cáo tình hình sức khỏe trẻ em

0