09/04/2018, 11:16

Biểu 15/BCT: Tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện theo ICĐ 10

Biểu mẫu báo cáo của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Tải về Bản in ...

Tải về Bản in

Mẫu báo cáo tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện theo ICĐ 10

Mẫu báo cáo tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện theo ICĐ 10 là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo về tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện theo ICĐ 10. Mẫu báo cáo nêu rõ thông tin tên bệnh, nhóm bệnh... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Nội dung cơ bản của mẫu báo cáo tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện theo ICĐ 10 như sau:

Biểu 15/BCT

TÌNH HÌNH BỆNH TẬT VÀ TỬ VONG TẠI BỆNH VIỆN THEO ICĐ 10

Báo cáo 3, 6, 9, 12 tháng

Số TT

Tên bệnh/ nhóm bệnh

Mã ICD 10

Tại khoa khám bệnh

Điều trị nội trú

Tổng số

Trong đó TE < 15 tuổi

Tổng số

Trong đó

Mắc

Số tử vong

Mắc

Số tử vong

Nữ

TE <15

Số tử vong

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ

Tổng số

< 5 tuổi

Tổng số

< 5 tuổi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật - Chapter I: Certain infectious and parasistic diseases.

A00-B99

                       

001

Tả - Cholera

A00

                       

002

Thương hàn, phó thương hàn - Typhoid and paratyphoid fevers

A01

                       

003

Iả chảy do Shigella - Shigellosis

A03

                       

004

Lỵ Amip - Amoebiasis

A06

                       

005

Iả chảy, viêm dạ dày, ruột non có nguồn gốc nhiễm

A09

                       

006

Các bệnh nhiễm khuẩn ruột khác-Other intestinal infectious diseases

A02, A04-A05, A07-A08

                       

007

Lao bộ máy hô hấp -Respiratory tuberculosis

A15-A16

                       

Mục đích: Đánh giá mô hình bệnh tật và tử vong của từng tỉnh, vùng và quốc gia. Làm cơ sở xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh của địa phương.

Thời gian báo cáo: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng (cả năm).

Cách tổng hợp và ghi chép

Cột 1: Số thứ tự đã in sẵn trong biểu.

Cột 2: Là chương bệnh và tên bệnh cũng đã được in sẵn trong biểu mẫu (21 chương và 312 bệnh).

Cột 3: Là mã hóa bệnh tật theo ICDX, đã được in sẵn trong biểu.

Từ cột 4 đến cột 7: số mắc và tử vong tại phòng khám, cụ thể:

Cột 4: Ghi Tổng số mắc của từng bệnh tại phòng khám.

Cột 5: Ghi số mắc là nữ của từng bệnh tại phòng khám.

Cột 6: Ghi số mắc từng bệnh của trẻ em < 15 tuổi tại phòng khám.

Cột 7: Ghi tổng số tử vong từng bệnh tại phòng khám.

Từ cột 8 đến cột 15: Ghi số mắc/ số chết của bệnh nhân điều trị nội trú.

Cột 8 và 9: Ghi số mắc chung và số mắc là phụ nữ theo từng bệnh của bệnh nhân điều trị nội trú.

Cột 10 và 11: Ghi số tử vong chung và tử vong là nữ của từng bệnh.

Cột 12 và 15: Ghi số mắc và chết của trẻ em <15 tuổi, cụ thể:

Cột 12: Tổng số mắc của trẻ em <15 tuổi.

Cột 13: Ghi số mắc của trẻ em <5 tuổi.

Cột 14: Ghi tổng số tử vong là trẻ em <15 tuổi theo từng bệnh.

Cột 15: Ghi số trẻ em <5 tuổi tử vong theo từng bệnh.

Nguồn số liệu: Báo cáo bệnh tật và tử vong của tất cả các cơ sở khám/chữa bệnh trong toàn tỉnh (Biểu 11/BTTV trong báo cáo bệnh viện)

Mẫu báo cáo tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện theo ICĐ 10

Mẫu báo cáo tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện theo ICĐ 10

0