24/05/2018, 18:32

thông số tổng trở mạch hở (open-circuit impedance parameter)

đây là loại thông số có thứ nguyên của tổng trở và khi xác định cần để hở một trong các ngã vào hoặc ra. phương trình diễn tả tứ cực bằng thông số tổng trở mạch hở. ...

đây là loại thông số có thứ nguyên của tổng trở và khi xác định cần để hở một trong các ngã vào hoặc ra.

phương trình diễn tả tứ cực bằng thông số tổng trở mạch hở.

(a) (h 9.4) (b)

để xác định các thông số z, cho i1=0 (để hở ngã vào) hoặc i2=0, nghĩa là (h 9.4a) (để hở ngã ra) (h 9.4b)

nếu mạch thuận nghịch z12 = z21

thí dụ 9.2

xác định các thông số z của mạch (h 9.5)

(h 9.5)

các thông số z cũng xác định được một cách trực quan bằng cách để hở các ngã vào và ra

thí dụ 9.3

xác định các thông số z của mạch (h 9.6). đây là mạch tương đương của transistor ráp cực nền chung

(h 9.6)

viết phương trình vòng cho mạch

v1=(r1+r3)i1+r3i2 (1)

v2=(αr2+r3)i1+(r2+r3)i2 (2)

suya ra

z11= r1+r3

z12= r3

z21= αr2+r3

z22= r2+r3

do mạch có chứa nguồn phụ thuộc nên không có tính thuận nghịch, kết quả z12≠z21

quan hệ giữa thông số y và z

giải hệ phương trình (9.1) để tính v1 và v2 theo i1 và i2

(9.3)

giải hệ phương trình (9.2) để tính i1 và i2 theo v1 và v2

(9.4)

thay một mạch thật bằng một tứ cực

từ các phương trình diễn tả mạch bằng các thông số của tứ cực ta có thay một mạch bằng tứ cực chỉ chứa nguồn và các thông số tương ứng

với thông số z, ta có mạch (h 9.7) suy từ phương trình (9.2)

(h 9.7)

để có mạch chỉ chứa một nguồn phụ thuộc, ta có thể viết lại (9.2)

và mạch tương ứng (h 9.8)

(h 9.8)

tương tự, cho trường hợp thông số y, ta có các mạch tương đương sau (h 9.9a) và (h 9.9b)

(a) (h 9.9) (b)

0