Thiết kế các ứng dụng GUI bằng Windows Forms
Sau đây là danh sách các điều khiển không được .NET Compact Framework hỗ trợ. CheckedListBox ColorDialog ErrorProvider FontDialog GroupBox HelpProvider ...
Sau đây là danh sách các điều khiển không được .NET Compact Framework hỗ trợ.
CheckedListBox
ColorDialog
ErrorProvider
FontDialog
GroupBox
HelpProvider
LinkLabel
NotificationBubble
NotifyIcon
All Print controls
RichTextBox
Splitter
Danh sách các hàm .NET Compact Framework không hỗ trợ.
AcceptButton
CancelButton
AutoScroll
Anchor
Giao diện đa tài liệu (MDI)
KeyPreview
TabIndex
TabStop
Kéo thả
Tất cả các khả năng in ấn
Các điều khiển
Hosting ActiveX
Thiết kế Form bằng Visual Studio .NET cho phép chúng ta thiết kế giao diện ứng dụng trực quan bằng cách kéo thả các điều khiển. Bạn có thể điều chỉnh vị trí các điều khiển, thiết lập các thuộc tính thông qua cửa sổ thuộc tính, và tạo các sự kiện cho các điều khiển.
Cửa sổ thiết kế Forms
Khi chúng ta tạo một dự án Smart Device Extension (SDE), là một ứng dụng cửa sổ, Visual Studio .NET sẽ mở dự án trong phần hiển thị thiết kế. Chúng ta có thể lựa chọn thiết kế từ menu View để đưa vào khung nhìn của dự án. Hình 2.1 đưa đến cho chúng ta Form Designer của dự án SDE Pocket PC trong khung nhìn Designer.
Chú ý rằng thành phần
mainMenu1ở phía dưới của cửa sổ thiết kế. Khu thiết kế danh riêng cho các điều khiển, những điều khiển không có sự thể hiện trực quan, giống như là điều khiển MainMenu, điều khiển
ContextMenu,điều khiển
Timer,và còn nhiều điều khiển khác.
SDE Pocket PC trong màn hình Designer view
Khi Form Designer được sử dụng để xây dựng ứng dụng, phương thức
InitializeComponentchứa đựng mã nguồn để xây dựng giao diện của ứng dụng. Mã nguồn này có ảnh hướng lớn đến quá trình thực hiện nếu form của bạn chứa đựng một vài điều khiển ẩn. Trên
.NET Compact Frameworkđề nghị các cửa sổ được tạo theo hướng từ trên xuống. Ví dụ, nếu một panel được đặt trên form và panel đó chứa một vài điều khiển, panel đó sẽ được thêm vào form, và sau đó các điều khiển mới được thêm vào panel.
Cửa sổ ToolBox
Cửa sổ
ToolBoxchứa đựng tất cả các điều khiển của .NET Compact Framework mà chúng ta có thể thêm vào ứng dụng. Để thêm một điều khiển vào ứng dụng vào lúc thiết kế rất dễ như là kéo một điều khiển từ
ToolBoxvà thả vào Forms của ứng dụng trong cửa sổ Form Designer. Hình 2.
Cửa sổ ToolBox cho dự án SDE Pocket PC.
Cửa sổ thuộc tính
Cửa sổ thuộc tính chứa đựng tất cả các thuộc tính public của điều khiển đang lựa chọn trong cửa sổ Form Designer. Bạn có thể thay đổi thuộc tính của các điều khiển bằng cách đưa giá trị vào điều khiển
TextBoxbên cạnh các tên thuộc tính. Nếu thuộc tính có giới hạn số lượng giá trị, sau đó hộp thả xuốngđược hiển thị bên cạnh tên thuộc tính đó. Nếu giá trị của thuộc tính là một tập hợp các đối tượng hoặc một đối tượng phức tạp, có thể đặc tính đó ở bên cạnh tên thuộc tính. Chọn vào đặc tính đó sẽ hiển thị một hộp thoại cho phép chúng ta sửa đổi giá giá trị của thuộc tính. Hình 2.3 hiển thị cửa sổ thuộc tính khi một điều khiển
TextBoxđược chọn.
Cửa sổ Properties của một điều khiển TextBox
Các dự án Smart Device Extensions (SDE) phải nhằm vào hệ điều hành Pocket PC hoặc Windows CE .NET. Hai nền tảng có các hàm giao diện người sử dụng API khác nhau. Một dự án SDE thao tác bằng cách gọi các thư viện khác nhau cho mỗi nền tảng.
Nền tảng Windows CE .NET
Dự án Windows CE .NET giống như các dự án ứng dụng Window .NET Framework đầy đủ. Trước tiên, nút minimize, nút maximize, và nút close xuất hiện trong hộp điều khiển của ứng dụng như chúng ta làm việc trên đối tượng Form .NET Framework đầy đủ. Các nút này có hành vi như là trên desktop. Chúng ta có thể loại bỏ các nút đó bằng cách gán thuộc tính
ControlBoxcủa Form là false. Chúng ta cũng có thể loại bỏ nút minimize và nút maximize bằng cách thiết lập các thuộc tính
MinimizeBoxvà
MaximizeBoxthành false.
Khi một form ứng dụng Windows CE .NET được tạo bằng phần thiết kế Form của Visual Studio.NET, kích cỡ được thiết lập là 640 x 450. Bạn có thể thay đổi thuộc tính
Sizenếu nó không phù hợp. Mặc dù lớp Form được đưa ra thuộc tính
FormBorderSytle, thiết lập thuộc tính
Sizablesẽ không ảnh hưởng tới đường viền của cửa sổ. Những ứng dụng Windows CE .NET không thể thay đổi kích cỡ. Nó chỉ có thể thu nhỏ, phóng to hết màn hình, hoặc kích cỡ như thuộc tính Size.
Nền tảng Pocket PC
Các ứng dụng Pocket PC trong tương lai sẽ theo hướng các dự án ứng dụng Windows .NET Framework đầy đủ. Trước tiên, một đối tượng
MainMenuluôn luôn được thêm vào một ứng dụng Pocket PC. Chúng ta có thể loại bỏ menu đó, những hành động đó sẽ là nguyên nhân phát sinh ngoại lệ khi tương tác với Soft Input Panel (SIP). SIP là một phần mềm bổ sung của bàn phím QWERTY.
Cửa sổ
ToolBoxcủa Visual Studio .NET chứa đựng một điều khiển
InputPanel.Trên mỗi Pocket PC điều khiển này cho phép chúng ta tương tác với SIP.
InputPanelcho phép chúng ta nâng nên và hạ xuống SIP.
InputPanelsẽ gắn vào ứng dụng khi SIP có khả năng. Trong Form phải có một điều khiển
MainMenuhợp lệ cho điều khiển InputPanel được thêm vào trong Form. Nếu không có điều khiển
MainMenutrên Form, sau đó một ngoại lệ sẽ được đưa ra vào lúc thực thi khi chúng ta cố gắn hiện
InputPanel.
Điều khiển Form là nơi chứa các điều khiển của ứng dụng. Điều khiển Form hiện diện là một cửa sổ chứa các điều khiển của ứng dụng. Lớp Form có nhiều thuộc tính tạo ra hành vi khác nhau phụ thuộc vào nền tảng (target platform).
Ảnh hưởng của thuộc tính FormBorderStyle
Thuộc tính
FormBorderSytlexác định kiểu đường viền của Form. Giá trị mặc định là
FormBorderStyle.FixedSingle.
Trên Pocket PC, thiết lập thuộc tính
FormBorderStyle.Noneđể tạo một form cùng với đường viên và không có tiêu đề. Kiểu Form này có thể thay đổi kích thước và di chuyển trong mã nguồn nhưng không thể thay đổi bởi người sử dụng. Thiết lập thuộc tính
FillBorderStyle.FixedSinglehoặc bất kỳ giá trị nào khác sẽ tạo ra một Form bao trùm toàn bộ màn hình, và Form sẽ không thể di chuyển và thay đổi kích thước.
Trên Windows CE .NET, thiết lập thuộc tính
FormBorderStyle.FixedDialoghoặc
FormBorderStyle.Nonesẽ tạo ra một form không có đường viền và tiêu đề. Form sẽ di chuyển và thay đổi kích thước chỉ thông qua mã nguồn của chương trình. Thiết lập thuộc tính
FormBorderStyle.FixedSinglehoặc bất kỳ giá trị nào khác sẽ tạo Form có một kích cỡ trả về thông qua thuộc tính Size với đường viên và tiêu đề. Form chỉ có thể thay đổi kích thước và di chuyển thông qua mã nguồn, và người sử dụng sẽ có thể di chuyển form.
Sử dụng thuộc tính ControlBox
Thuộc tính
ControlBoxcủa Form xác định hộp điều khiển của Forms có được hiển thị hay . Thiết lập thuộc tính
ControlBoxthành true sẽ hiển thị hộp điều khiển. Thiết lập thuộc tính này thành
falsesẽ ẩn hộp điều khiển.
Thuộc tính MinimizeBox và MaximizeBox
Trên Pocket PC hộp điều khiển chỉ chứa đựng nhiều nhất một nút, một là nút minimize, nhãn X, hoặc nút close, nhãn OK. Trên Windows CE .NET hộp điều khiển có thể chứa đựng nút minimize, nút maximize, và nút close. Để các nút này hiển thị được điều khiển bằng thuộc tính
MinimizeBoxvà
MaximizeBox. Bảng 2.1 mô tả giá trị vị trí của
MinimizeBoxvà ảnh hưởng của mỗi nền tảng. Bảng 2.3
Bảng 2.1. Giá trị thuộc tính MinimizeBox và ảnh hưởng của nó cho mỗi nền tảng
Bảng 2.2. Giá trị thuộc tính MaximizeBox và ảnh hưởng của nó cho mỗi nền tảng
Thuộc tính Size
Thuộc tính Size xác định kích thước của cửa sổ ứng dụng. Phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính
FormBorderStyle, ứng dụng có thể bỏ qua giá trị thuộc tính Size hoặc thiết lập giá trị kích thước đặc biệt cho ứng dụng. Trên Pocket PC
Thiết lập vị trí của Form bằng thuộc tính Location
Thuộc tính
Locationxác định góc trên bên trái của Form. Trên Pocket PC thuộc tính
Locationkhông có ảnh hưởng trừ khi thuộc tính
FormBorderSytleđược thiết lập là
FormBorderSytle.None. Trên Windows CE vị trí của cửa sổ luôn luôn bằng thuộc tính
Location, trừ khi ứng dụng đưa vào trạng thái phóng to hoặc thu nhỏ hết cỡ.
Lớp
System.Windows.Forms.Buttonđược .NET bổ sung một điều khiển button. Khi người sử dụng bấm vào nút lệnh. Chúng ta có thể thao tác sự kiện này bằng sự thực thi
System.EventHandler. Đoạn mã sau đây là sự thực thi
EventHandlercái đó hiển thị thời gian hiện hành.
Private void button_Click(object sender, System.EventArgs e)
{
MessageBox.Show(DateTime.Now.ToShortTimeString(),
"The Current Time Is", MessageBoxButtons.OK,
MessageBoxIcon.Exclamation, MessageBoxDefaultButton.Button1);
}
Hình 2.4. Ứng dụng
GiveEmTimethực thi trên Pocket PC 2002 emulator. Nút có nhãn What is the Timeđã được bấm, và thời gian hiện hành được hiển thị trong hộp thoại.
Ứng dụng GiveEmTime chạy trên Pocket PC 2002 emulator.
Bảng 2.3. Mã phím được phát sinh bằng Directional Pad trên thiết bị Pocket PC
Điều khiển cho phép người dùng có thể nhập dữ liệu đầu vào cho ứng. Điều khiển
TextBoxhỗ trợ thuộc tính
BackColorvà
ForeColor, không giống như hầu hết các điều khiển khác trong .NET Compact Framework. Sự kiện Click không hỗ trợ, nhưng có hỗ trợ các sự kiện
KeyPress, KeyUp, và
KeyDown. Thuộc tính
PasswordCharđược hỗ trợ.
Điều khiển nhãn cho phép chúng ta hiển thị văn bản tới người sử dụng. Thuộc tính Text của điều khiển xác định văn bẳn sẽ được hiển thị tới người sử dụng. Văn bản hiển thị có thể có sự căn lề khác nhau dựa vào thuộc tính
TextAlign. Thuộc tính
TextAligncó thể nhận các giá trị là
TopLeft, TopCenter, và
TopRight.
Nút điều khiển Radio đưa tới người sử dụng một dãy các giá trị lựa chọn loại trừ nhau.
Khi một nút radio trong một nhóm được chọn, các nút khác sẽ tự động bị bỏ chọn.
Lớp
RadioButtoncó hai sự kiện được đưa ra khi trang thái chọn của
RadioButtonthay đổi:
Clickvà
CheckedChanged. Sự kiện
Clickphát sinh khi người sử dụng chọn vào nút radio.
Chúng ta có thể thao tác với sự kiện này như là đối với sự kiện Click của lớp button. Sự kiện
CheckedChangedđược phát sinh khi trạng thái chọn của
RadioButtonthay đổi bằng lập trình hay giao diện đồ hoạ.
Sự kiện
Clicksẽ không phát sinh nếu thuộc tính
Checkedcủa
RadioButtonđược thay đổi bằng lập trình.
Ứng dụng demo
Arnie.exe, làm thế nào để sử dụng một nhóm các điều khiển. Hình 2.5 cho thấy ứng dụng chạy trên Pocket PC emulator.
Ứng dụng Arnie chạy trên Pocket PC 2002 emulator.
Sau đây là đoạn mã demo thao tác với sự kiện
CheckedChanged.
private void radioButton2_CheckedChanged(object sender, System.EventArgs e)
{
if(this.radioButton2.Checked) MessageBox.Show
("Wrong, The Terminator (1984) O.J Simpson almost got the role...",
"Wrong!");
}
Điều khiển
CheckBoxgiống như điều khiển
RadioButton. Điều khiển này đưa đến cho người sử dụng danh sách các lựa chọn. Điều khác là điều khiển
CheckBoxcó thể có nhiều lựa chọn trong cùng một lúc, trong khi điều khiển
RadioButtonlựa chọn loại trừ.
Điều khiển
CheckBoxcung cấp thuộc tính
CheckState, xác đinh điều khiển nào được chọn. Thuộc tính
CheckStatethực chất là một bảng liệt kê. Thành phần của nó là
Unchecked,
Checked, và
Indeterminate. Trạng thái
Indeterminatechỉ có thể dược sử dụng khi thuộc tính
ThreeStatecủa điều khiển
CheckBoxđược thiết lập là true. Khi
CheckStatelà
Indeterminatevà thuộc tính
ThreeStatelà true, điều khiển được khoanh thành ô vuông. Có nghĩa là trạng thái chọn không thể kiểm soát. Điều khiển sẽ không trả kết quả tới người sử dụng khi chọn trong suất quá trình thuộc tính
AutoCheckđược thiết lập là
false. Khi thuộc tính
AutoCheckđược thiết lập
true, khi đó có thể bấm chọn trên điều khiển.
Ứng dụng
Apples.exelà một ví dụ khác đơn giản là xác định loại táo người sử dụng thích. Điều khiển
CheckBoxtrên cùng có nhãn là “I like apples.”. Các điều khiển
CheckBoxkhác có nhãn cùng với loại táo khác nhau và một trạng thái mờ mờ cho đến khi
CheckBoxcó nhãn “I like apples” được chọn, khi đó người sử dụng lựa chọn loại táo anh ta hoặc cô ta thích. Hình 2.6 cho chúng ta thấy ứng dụng chạy trên Pocket PC emulator.
Các trạng thái của điều khiển CheckBox chạy trên Pocket PC 2002.
Điều khiển
ComboBoxlà điều khiển thể hiện một danh sách các lựa chọn trong sự hạn chế của màn hình.
ComboBoxxuất hiện như là điều khiển
TextBoxcùng với một mũi tên bên tay phải. Một danh sách lựa chọn thả xuống dưới điều khiển khi người sử dụng chọn vào mũi tên. Khi người sử dụng lựa chọn một tùy chọn hoặc chọn lại mũi tên, danh sách các tuỳ chọn sẽ cuộn lên.
Để thêm một mục vào điều khiển
ComboBoxcó thể hoàn thành lúc thiết kế và lúc thực thi.
Để thêm một mục vào ComboBox lúc thiết kế, đơn giản là chọn
ComboBoxtrong Form Designer. Sau đó chọn vào phần bên phải tên thuộc tính Items trong cửa sổ thuộc tính. Nó sẽ đưa đến một hộp thoại String Collection Editor (xem hình dưới). Trong hộp thoại String Collection Editor, đưa vào danh sách các mục sẽ xuất hiện trong
ComboBox. Mỗi mục phải xuất hiện trên cùng một dòng.
Hộp thoại String Collection Editor
Các mục có thể được thêm vào điều khiển
ComboBoxlúc thực thi. Điều này có thể hoàn thành bằng hai cách:
Cách1: Gọi phương thức Add trên thuộc tính tập hợp
Itemscủa điều khiển
ComboBox. Các mục có thể loại bỏ thông qua phương thứ Remove trên tập hợp Items, hoặc tất cả các mục có thể loại bỏ bằng cách gọi phương thức Clear. Đoạn mã sau thêm ba chuỗi vào điều khiển
ComboBoxcó tên
comboBox1
comboBox1.Items.Add("Hi");
comboBox1.Items.Add("Howdy");
comboBox1.Items.Add("Wuz Up");
Cách2: Chúng ta có thể thêm vào
ComboBoxlúc thực thi bằng cách ràng buộc điều khiển với một đối tượng tập hợp. Điều này được hoàn thành bằng cách thiết lập
DataSourcevới một đối tượng tập hợp. Khi
ComboBoxcố gắng thêm một mục vào danh sách, nó sẽ gọi phương thức
ToStringtrên mỗi mục trong
DataSourcevà thêm vào danh sách lựa chọn. Chuỗi có thể tuỳ biến bằng cách thiết lập thuộc tính
DisplayNamecủa điều khiển
ComboBox. ComboBoxsẽ gọi thuộc tính riêng biệt trong thuộc tính
DisplayNamevà thêm chuỗi trả về vào danh sách lựa chọn.
class Customer { string m_First; string m_Middle; string m_Last;
public Customer(string first, string middle, string last) {
m_First = (first == null) ? string.Empty : first;
m_Middle = (middle == null) ? string.Empty : middle;
m_Last = (last == null) ? string.Empty : last;
}
public string FirstName {
get { return m_First; }
}
public string MiddleName {
get { return m_Middle; }
}
public string LastName {
get { return m_Last; }
}
static string FullNameWithInitial = "{0} {1}. {2}";
static string FullNameNoInitial = "{0} {1}";
public string FullName {
get {
return (m_Middle.Length > 0) ?
string.Format(FullNameWithInitial, m_First, m_Middle[0], m_Last) :
string.Format(FullNameNoInitial, m_First, m_Last);
}
}
}
private void LoadCustomers() {
if(customers != null)
return;
customers = new Customer[6];
customers[0] = new Customer("Ronnie", "Donnell", "Yates");
customers[1] = new Customer("Moya", "Alicia", "Hines");
customers[2] = new Customer("Veronica", "Christine", "Yates");
customers[3] = new Customer("Diane", "", "Taylor");
customers[4] = new Customer("Kindell", "Elisha", "Yates");
customers[5] = new Customer("Zion", "Donnell", "Yates");
this.comboBox1.DataSource = customers;
this.comboBox1.DisplayMember = "FullName";
}
Có hai cách để lấy mục đang được chọn trong điều khiển
ComboBox. Thứ nhất, thuộc tính
SelectedIndextrả về chỉ số của mục đang chọn. Chỉ số này có thể được sử dụng để truy cập mục đang chọn từ thuộc tính
Itemscủa điều khiển
ComboBox. Đoạn mã sau minh hoạ thuộc tính
SelectIndex:
string selItem = comboBox1.Items[comboBox1.SelectedIndex].ToString();
Điều khiển
ComboBoxcung cấp thuộc tính
SelectedItem, thuộc tính này trả về một tham chiếu đến mục đang chọn. Một là chúng ta có thể tham chiếu đến mục đang chọn, chúng ta không cần phải đưa chỉ số vào thuộc tính
Items. Đoạn mã sau mô tả cách sử dụng thuộc tính
SelectedItem:
string selItem = comboBox1.SelectedItem.ToString();
ListBoxsẽ được sử dụng nếu chúng ta có đủ không gian màn hình để hiển thị một vài tuỳ chọn cho người sử dụng trong một lần.
ComboBoxvà
ListBoxcó các thuộc tính và các phương thức giống nhau. Bao gồm thuộc tính tập hợp
Itemsvà các thương thức
Add, Remove,và
Cleartrên thuộc tính
Items. Ví dụ, đoạn mã sau thêm chuỗi vào điều khiển
ListBoxlúc thiết kế.
listBox1.Items.Add("Hi");
listBox1.Items.Add("Howdy");
listBox1.Items.Add("Wuz Up");
Chúng ta có thể thêm vào điều khiển
ListBoxlúc thực thi bằng cách gắn
ListBoxvới một tập hợp. Trong quá trình gắn một điều khiển
ListBoxgiống với quá trình trong điều khiển
ComboBox. Trước tiên, thiết lập
DataSourcevới một tập hợp. Sau đó, thiết lập thuộc tính
DisplayMembervới một mục trong nguồn dữ liệu, mục này sẽ được hiển thị như là một chuỗi.
private void LoadCustomers() {
if(customers != null)
return;
customers = new Customer[6];
customers[0] = new Customer("Ronnie", "Donnell", "Yates");
customers[1] = new Customer("Moya", "Alicia", "Hines");
customers[2] = new Customer("Veronica", "Christine", "Yates");
customers[3] = new Customer("Diane", "", "Taylor");
customers[4] = new Customer("Kindell", "Elisha", "Yates");
customers[5] = new Customer("Zion", "Donnell", "Yates");
this.listBox1.DataSource = customers;
this.listBox1.DisplayMember = "FullName";
}
NumericUpDown
DomainUpDown
ProgressBar
StatusBar
TrackBar
ToolBar
MainMenu
ContextMenu
Timer
OpenFileDialog và SaveFileDialog
Panel
HScrollBar và VscrollBar
ImageList
PictureBox
ListView
TabControl
TreeView
DataGrid