24/05/2018, 18:36

Arsenopyrit

e là một hợp chất sắt asen sulfua (FeAsS). Nó là một khoáng vật cứng (Mohs 5.5-6), ánh kim loại, mờ đục, màu xám thép đến trắng bạc với tỷ khối cao (6.1). Khi hòa tan trong axit nitric, nó giải phóng nguyên tố Lưu huỳnh. Khi arsenopyrite bị nung nóng, nó ...

e là một hợp chất sắt asen sulfua (FeAsS). Nó là một khoáng vật cứng (Mohs 5.5-6), ánh kim loại, mờ đục, màu xám thép đến trắng bạc với tỷ khối cao (6.1). Khi hòa tan trong axit nitric, nó giải phóng nguyên tố Lưu huỳnh. Khi arsenopyrite bị nung nóng, nó trở nên có từ tính và có hơi độc thoát ra. Với hàm lượng 46% là arsen, arsenopyrite, cùng với opiment, là nguồn quặng arsen chủ yếu. Khi mỏ arsenopyrite tiếp xúc với khí quyển, thông thường trong quá trình khai mỏ, khoáng vật này sẽ bị oxi hóa một cách chậm chạp, chuyển arsen thành các oxit dễ tan hơn trong nước, tạo thành hiện tượng rút nước mỏ axit.

e, Panasqueira Mine, Portugal

Dạng tinh thể, độ cứng, tỷ khối, và mùi tỏi khi đập vỡ là các yếu tố đã được xác định. e trong văn học cổ thường được gọi là mispickel, một tên có nguồn gốc từ Đức

e cũng gắn liền với lượng lớn vàng. Hệ quả là nó có vai trò như một dụng cụ để phát hiện đá ngầm chứa vàng. Vàng gắn với arsenopyrite khó rèn, chúng khó tách ra từ quặng.

e được tìm thấy ở các mạch nhiệt dịch nhiệt độ cao, ở khoáng vật pegmatites, và ở các vùng tiếp xúc biến chất.

e kết tinh ở thể đơn nghiêng và thường tạo thành thể lăng trụ hoặc thể hình cột với đường sọc và song tinh. e trước đây được cho rằng có kết cấu tinh thể trực thoi, nhưng sau đó đã được chứng tỏ là thể đơn nghiêng. Trong cấu tạo phân tử, mỗi nguyên tử Fe liên kết với 3 nguyên tử Á và 3 nguyên tử S. Hợp chất có thể được miêu tả ion Fe3+ liên kết với ion phức AsS3-. Sự liên kết giữa các nguyên tử tương tự với marcasite hơn là pyrite. Miêu tả ion là không đầy đủ vì khoáng vật có tính bán dẫn và liên kết Fe-As và Fe-S khá giống liên kết cộng hóa trị.

Rất nhiều các kim loại chuyển tiếp có thể thay thế sắt trong arsenopyrite. Nhóm arsenopyrite bao gồm các khoáng vật sau:

  • Clinosafflorite: (Co,Fe,Ni)AsS
  • Gudmundite: FeSbS
  • Glaucodot hoặc alloclasite: (Fe,Co)AsS or (Co,Fe)AsS
  • Iridarsenite: (Ir,Ru)AsS
  • Osarsite hoặc ruarsite: (Os,Ru)AsS or (Ru,Os)AsS
0