Sending out a bill (Xuất hóa đơn)
Albert prepared an invoice for a customer. He reviewed the items and prices on the purchase order and double-checked the total amount due. After he printed out two copies of the invoice, he stapled one copy to the purchase order and put it in the customer's file. Then he filed one copy of the ...
Albert prepared an invoice for a customer. He reviewed the items and prices on the purchase order and double-checked the total amount due. After he printed out two copies of the invoice, he stapled one copy to the purchase order and put it in the customer's file. Then he filed one copy of the invoice. He mailed the other copy of the invoice to the customer.
(Albert viết hóa đơn cho một khách hàng. Anh ấy xem lại các mặt hàng và giá tiền trên phiếu đặt hàng và kiểm tra lại tổng số tiền khách hàng phải trả. Sau khi anh ấy in hóa đơn ra làm hai bản, anh ấy bấm kim một bản vào phiếu đặt hàng và đặt vào trong hồ sơ của khách hàng. Sau đó anh ấy lưu trữ một bản hóa đơn. Anh ấy gửi bản hóa đơn còn lại cho khách hàng qua đường bưu điện).
1. Vocabulary:
VERBS
Double-check: kiểm tra lại
File:lưu trữ
Mail: gửi (thư,hóa đơn..)
Prepare: chuẩn bị
Print out: in ra
Review: xem lại
Staple: bấm kim
NOUNS
Bill: hóa đơn
Copy: bản sao
Customer: khách hàng
File: hồ sơ
Invoice: hóa đơn
Price: giá cả
Purchase order: đơn đặt hàng
ADJECTIVES
Due: đến kì hạn
Total: tổng
2. For special attention:
- To double-check something means to check or review it again.
(To double-check something = kiểm tra hoặc xem xét cái gì đó lại lần nữa).
- If a bill or invoice is due, it means it is time to be paid. If it is overdue, it means the payment is late.
(Nếu một hóa đơn due, nghĩa là hóa đơn đó đã đến kì hạn phải trả. Nếu hóa đơn đó overdue tức là nó đã quá kì hạn để trả).
Để hiểu hơn về Sending out a bill vui lòng liên hệ .