12/01/2018, 15:38

GRAMMAR - Unit 3 (tiếp)

GRAMMAR - Unit 3 (tiếp) Reported Speech - Indirect Speech (Lời tường thuật – Lời nói gián tiếp) ...

GRAMMAR - Unit 3 (tiếp)

Reported Speech - Indirect Speech (Lời tường thuật – Lời nói gián tiếp)

   Grammar

    Reported Speech - Indirect Speech (Lời tường thuật – Lời nói gián tiếp)

   Khi đổi lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp - lời tường thuật, chúng la phải thực hiện bốn quy lắc sau:

   a. Động từ tường thuật (Reporting verbs)

   b. Ngôi {Persons).

   c. Thì {Tenses)

   d. Từ thời gian - nơi chốn (Time or Place Words),...

   1. Động từ tường thuật (Reporting verbs): Động từ tường thuật của Lời nói trực tiếp (Direct speech) phải được đổi phù hợp với nghĩa hoặc cấu trúc câu của Lời nói trực tiếp.

       e.g.: He said, “ Do you like coffee?” => He asked me if I liked coffee.

              “If I were you, I’d not buy that coat," said Mary.

            => Mary advised me not to buy the coat.

     Ghi nhớ:

      a. SAY TO không bao giờ được dùng ở Lời nói gián tiếp - Lời tường thuật.

         SAY TO được thay bằng TELL+(0)~

     b. TELL không bao giờ được dùng ở Lời nói trực tiếp.

    2. Ngôi (Persons)

    a. Ngôi thứ nhất (First persons): được đổi theo ngôi cửa chủ từ cửa mệnh đề tường thuật.

       e.g.: Tom said, “I bought this book yesterday."

        => Tom said (that) he had bought the book the day before.”

               Tom and Ann said. “We will visit our teacher.”

         => Tom and Ann said (that) they would visit their teacher.

    b. Ngôi thứ hai (Second persons)

    * Động từ tường thuật không có túc từ : ngôi thứ hai thành ngôi thứba.

       e.g.: They said, “ Do you watch TV every day?”

               => They asked if he/ she watched TV every day.

    * Rộng từ tường thuật có túc từ: ngôi thứ hai được đổi theo ngôi của túc từ.

       e.g.: Tom said to me, “You had better study hard for the exam."

               => Tom told me (that) I had better study for the exam.

              Tom said to Ann, “Will you have enough time for the work?"

               => Tom asked Anna if she would have enough time for the work.

    c. Ngôi thứ ha (Third persons): không đổi.

       e.g.: Mary said, "They have just left for the library.”

             => May said (that) they had just left for the library.

    3. Thì (Tenses)

    a. Không đổi thì của Lời nói trực liếp.

   a1. Khi động từ tường thuật ở Thì Hiộn tại đơn (Simple Present), Tương lai đơn (Simple Future), hay Hiện tại hoàn thành đơn (Simple Present Perfect).

         e.g.: He says, “I going to study law."

               => He says (that) he is going to study law.

                 They’ll say, “We'll buy a new house.”

               => They”II say (that) they will buy a new house.

     a2: Động từ tường thuật ở Thì Quá khứ đơn, nhưng lời nói trực liếp

   > diễn tả một chân lí (the truth), sự kiện hiển nhiên (an evidence). định luật khoa học hay vật lí (a law of Science or physics).

        e.g.: He said. “Man is error." => He said (thast) man is error.

               Our teacher said,” Health is more precious than g0ld.”

         => Our teacher said (that)health is more precious than gold.

              He said, "Ice melts in the sun.” => He said (that) ice melts in the sun.

     > được tường thuật ngay sau khi nói hay khi thuật lại sự kiện vẫn không đổi.

         e.g.: (In class). A. “What did the teacher say?”

                              B. He said (that) he wants us to do our homework.

               He said to me. “Hue is a quiet and peaceful city.”

          => He told me (that) Hue is a quiet and peaceful city.

   > là mệnh đê chỉ ước muốn (a "wish" clause): theo sau động từ “WISH" hay “WOULD RATHER”, “IF ONLY”.

         e.g.: He said, “I wish I had  a good memory.”

           => He said he wished he had a good memory.

    > Theo sau "It’s (high/about) time.

         e.g.: He said, “It’s time we changed our way of working.”

           => He said (that) it was time they changed their way of working.

   > Có những động từ như: USED TO, hay Modals như: SHOULD, OUGHT TO, HAD BETTER, MIGHT, WOULD, hoặc câu điều kiện không thật (Unreal conditional sentemces ).

         e.g.: If he had enough money, he would buy a bigger house ” he said

            => He said ( that) If he had enough money, he would buy a bigger house

    > với MUST : diễn tả lời khuyên.

         e.g.: This book is very useful. You must read it.", Tom said to me.

                Tom told me (that) the book was very useful and I must read it.

    b. Đổi thì: khi động từ tường thuật ở Thì Quá khứ đơn. Động từ của Lời nói trực tiếp được đổi theo quy tắc sau:

          Direct speech                                 Indirect speech

Present (simple / continuous) => Past (simple / continuous)

Past (simple / continuous) => Past Perfect (simple / continuous)

Present perfect(simple/continuous) => Past Perfect (simple/continuous)

Simple future                                   => would / should + V (Present conditional tense)

                                                                                      (Hiện tại điều kiện)

 Future continuous                          => would / should /….. + be + V-ing

(Present conditional continuous)

(Hiện tai diều kiện tiếp diễn)

Simple Future perfect                     => would / should + have + p.p.

(Fast / Perfect conditional tense)

(Quá khứ điều kiện đơn)

Past Perfect (simple/continuous) => không đổi

   4. Từ chỉ thời gian / nơi chôn {Time / Pluce words)

   a. Từ chỉ thời gian (Time words)

Direct

Indirect

now

=>

then, at once, immediately

ago

=>

before

tonight

=>

that night

tomorrow

=>

the next / following day

yesterday

=>

the previous day, the day before

last week / month/

=>

the previous week / month

yesterday morning/afternoon.

=>

the previous morning / afternoon/

tomorrow morning / afternoon/

=>

[he next / following morning

the day before yesteday

=>

two days before

the day after tomorrow

=>

(in) two days'time

   b. Từ chỉ nơi chốn (Place words)

         Direct                                       Indirect

         a. HERE => THERE : khi chỉ một địa điểm xác định

             e.g.: “Do you put the pen here?” he said.

                => He asked me if I put the pen there.

          b. HERE: được đổi thành cụm từ thích bợp tùy theo nghĩa.

              e.g.: She said to me. “You sit here.” => She told me to sit next to her.

                    “Come here, John." he said. => He told John to come over him.

    5. This / These

        a. This / These + từ chỉ thời gian (this / these + time word)

                          this / these => that / those

            e.g.: “They're coming this evening," he said.

                => He said (that) they were coming that evening.

         b. This / These + danh từ (This / these + noun)

                     this / these => the

            e.g.: "Is this book yours?" said Man.

                => Mary asked me if the book was mine.

         c. This / these : chi thị đại từ (demonstrative pronouns).

               this => it ; these => they / them

            e.g.: He said, "I like this.” => He said (that) he liked it.

                   Ann said to Tom. “Please lake these into my room.

                   Ann asked Tom to take I them into her room.

0