Đề kiểm tra Sinh học 7 học kì 1 (Đề 7)
Câu hỏi trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1. Vây lẻ của cá chép gồm có A. vây lưng, vây bụng và vây đuôi. B. vây hậu môn, vây đuôi và vây ngực. C. vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi. D. vây ngực, vây bụng và vây đuôi. Câu 2. Cá gồm 2 lớp: A. lớp Cá sụn và lớp Cá ...
Câu hỏi trắc nghiệm
(3 điểm)Câu 1. Vây lẻ của cá chép gồm có
A. vây lưng, vây bụng và vây đuôi.
B. vây hậu môn, vây đuôi và vây ngực.
C. vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi.
D. vây ngực, vây bụng và vây đuôi.
Câu 2. Cá gồm 2 lớp:
A. lớp Cá sụn và lớp Cá xương.
B. lớp Cá sụn và lớp Cá chép.
C. lớp Cá xương và lớp Cá chép.
D. lớp Cá xương và lớp Cá trắm.
Câu 3. Hiện nay trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài cá sụn
A. 850. B. 24565. C. 950. D. 800.
Câu 4. Sán lá máu thường xâm nhập vào cơ thể người qua
A. đường máu.
B. da
C. đường tiêu hóa.
D. đường hô hấp.
Câu 5. Trùng kiết lị không có đặc điểm
A. di chuyển bằng chân giả.
B. xâm nhập vào cơ thể người qua thức ăn, nước uống.
C. phải có vật trung gian mới vào được cơ thể người.
D. gây nhiều bệnh cho người.
Câu hỏi tự luận
(7 điểm)Câu 1. Em hãy tích vào ô trống của bảng 1 đề được câu trả lời đúng.
Bảng 1. Đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh.

Câu 2. Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức.
Câu 3. Trình bày vai trò của ngành Thân mềm.
Câu 4. Dưới đây là hình vẽ quá trình di chuyển (bò) của giun đất. Sau đây là chú thích kèm theo nhưng sắp xếp không đúng thứ tự các động tác di chuyển của giun đất.

Chú thích
Các động tác di chuyển của giun đất:
(1): Thu mình làm phồng đoạn đầu và đoạn đuôi;
(2): Giun chuẩn bị bò;
(3): Dùng toàn thân và vòng tơ làm chỗ dựa, vươn đầu về phía trước.
(4): Thu mình làm phồng đoạn đầu và đoạn đuôi;
Hãy sắp xếp các động tác di chuyển của giun theo đúng tuần tự.
Đáp án
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: A Câu 4: B Câu 5: C
Câu hỏi tự luận
Câu 1.
Bảng 1. Đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh

Câu 2.
Tế bào gai có vai trò quan trọng trong lối sống bắt mồi và tự vệ của thủy tức. Khi chạm con mồi, gai có chất độc phóng vào con mồi, làm tê liệt con mồi.
Câu 3.
Hầu hết Thân mềm đều có lợi về nhiều mặt (trừ một số có hại).
- Làm thức ăn cho người và động vật