23/06/2018, 23:36

Bài tập di truyền tương tác thường gặp

Tuyển tập các bài tập di truyền tương tác thường gặp các bài toán được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó. Sau khi làm xong hệ thống bài tập này hi vọng các em phát triển thêm các kĩ năng giải các bài tập di truyền đặc biệt là các bài tập di truyền tương tác ...

Tuyển tập các bài tập di truyền tương tác thường gặp các bài toán được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó. Sau khi làm xong hệ thống bài tập này hi vọng các em phát triển thêm các kĩ năng giải các bài tập di truyền đặc biệt là các bài tập di truyền tương tác

  • Tích hợp di truyền tương tác gen và các quy luật di truyền khác ( cơ bản )
  • Hướng dẫn giải các bài tập di truyền tương tác gen thường gặp
  • Tỉ lệ phân li kiểu hình trong các phép lai có tương tác gen
  • Di truyền tương tác

Xem thêm: Chuyên đề 2 : Các quy luật di truyền

Câu 1: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô

A. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.    

B. do một cặp gen quy định.

C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.        

D. di truyền theo quy luật liên kết gen.

Câu 2: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

A. liên kết gen hoàn toàn.                   B. phân li độc lập của Menđen.

C. tương tác cộng gộp.                        D. tương tác bổ trợ.

Câu 3: Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật

A. tương tác giữa các gen không alen.                       B. di truyền ngoài nhân.

C. hoán vị gen.                                                            D. liên kết gen.

Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.

B. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

C. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.

D. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.

Câu 5: Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ (A) đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Kết luận, kiểu gen của cây (A) và màu sắc hoa được quy định bởi

A. hai cặp gen (AaBB) tương tác bổ trợ (bổ sung).  

B. hai cặp gen (Ab/aB) liên kết hoàn toàn.

C. hai cặp gen (AaBb) tương tác bổ trợ (bổ sung).   

D. hai cặp gen (AaBb) tương tác cộng gộp.

Câu 6: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu hồng lai với nhau, thu được F1:100% cây hoa màu tím. Cho F1lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2phân li theo tỉ  tỉ lệ 3 cây hoa màu hồng : 1 cây hoa màu tím. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật

A. di truyền ngoài nhân.               B. phân li.        C. tương tác cộng gộp.           D. tương tác bổ sung.

Câu 7: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2là

A. 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.                             B. 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1.

C. 1 : 2 : 1 : 1 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1.                              D. 2 : 2 : 1 : 1 : 4 : 4 : 1 : 1 : 1.

Câu 8: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 1600 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở FB là

A. 400.                  B. 800.                        C. 1200.                      D. 540.

Câu 9: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là

A. 75 cm.              B. 85 cm.                     C. 80 cm.                     D. 70 cm.

Câu 10: Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, alen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b, alen a không át chế, các gen phân li độc lập. Lai phân tích cơ thể dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A. 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám.             B. 3 lông trắng : 1 lông đen.

C. 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen.              D. 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám.

Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

A. 25,0%.              B. 37,5%.                    C. 50,0%.                    D. 6,25%.

Câu 12: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho cá thể thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông trắng thu được F1,100% kiểu hình lông trắng. Giao phối các cá thể F1với nhau thu được F2có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con lông màu. Cho cá thể F1giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A. 3 con lông trắng : 1 con lông màu.                   B. 1 con lông trắng : 1 con lông màu.

C. 5 con lông trắng : 3 con lông màu.                   D. 1 con lông trắng : 3 con lông màu.

Câu 13: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Falà

A. 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.                        B. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

C. 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ.                         D. 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.

Câu 14: Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng hoa trắng (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 12 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. Cho cây F1 giao phấn với cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai này là

A. 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.        

B. 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng.

C. 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng.         

D. 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

Câu 14: Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng hoa trắng (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 12 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. Cho cây F1 giao phấn với cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li cây  hoa trắng ở đời con của phép lai này là

A. 50%                              B. 25%                                    C. 75%                        D. 12,5%

Câu 15: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu.

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.

Kiểu gen của cây (P) là

A. AaBbRr.                       B. AABbRr.                C. AaBbRR.               D. AaBBRr.

Câu 16: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1, đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là

A. 3/8                                B. 1/8                         C. 1/6                          D. 3/16

Câu 17: Trong tương tác của hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Gen B qui định lông xám, b qui định lông đen. Gen A át chế gen B tạo ra lông trắng còn gen a không át chế.Tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 6 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám được sinh ra từ phép lai nào?

A. AaBb x aaBb               B. AaBB x AaBb                    C. Aabb x aaBb          D. AaBb x Aabb

Câu 18: Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định, thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Cho giao phấn các cây F1 người ta thu được F2 : 148 quả tròn ; 24 quả dài ; 215 quả dẹt. Cho giao phấn 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau.Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3:

A. 1/81                  B. 3/16                        C. 1/16                        D. 4/81

Câu 19: Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho hai cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau được F1 toàn ra hoa đỏ. Tạp giao với nhau được F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng. Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau không có sự phân li kiểu hình là:

A. 9/7                     B. 9/16                        C. 1/3                          D. 1/9

Câu 20: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và chịu tác động cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm. Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất, được F1 và sau đó cho F1 tự thụ. Nhóm cây ở F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:

A. 28/256                B. 56/256                    C. 70/256                    D. 35/256

0