31/03/2021, 14:46

Bài soạn tham khảo số 1 - 5 Bài soạn Lập luận trong văn nghị luận (Ngữ Văn 10) hay nhất

I. Khái niệm lập luận trong bài văn nghị luận Đoạn thư dụ Vương Thông lần nữa: a, Kết luận của lập luận nêu bật rằng giặc nếu không hiểu thời thế, lại dối trá, kẻ thất phu hèn kém thì không thể cùng nói việc binh được b, Lí lẽ, dẫn chứng tác giả đưa ra là: + Người dùng ...

I. Khái niệm lập luận trong bài văn nghị luận

Đoạn thư dụ Vương Thông lần nữa:

a, Kết luận của lập luận nêu bật rằng giặc nếu không hiểu thời thế, lại dối trá, kẻ thất phu hèn kém thì không thể cùng nói việc binh được

b, Lí lẽ, dẫn chứng tác giả đưa ra là:

+ Người dùng binh giỏi ở chỗ biết xét thời thế

+ Được thời có thế thì biến mất làm còn, hóa nhỏ thành lớn

+ Mất thời thế thì mạnh thành yếu, yên thành nguy

Kết luận: Vương Thông không hiểu thời thế, luôn dối trá nên chỉ là kẻ thất phu hèn kém, tất yếu bại vong

c, Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người nghe đến kết luận mà người nói muốn đạt tới


II. Cách xây dựng lập luận

1. Xác định luận điểm

Chữ ta của Hữu Thọ:

a, Bài viết bàn về: giữ gìn bản sắc văn hóa ngôn ngữ trong thời kì mở cửa

+ Phê phán thói sử dụng từ ngữ nước ngoài bừa bãi

b, Luận điểm

+ Tiếng nước ngoài lấn lướt tiếng Việt trong bảng hiệu, biển hiệu ở nước ta

+ Lạm dụng tiếng nước ngoài được đưa vào báo chí

2. Luận cứ

Luận điểm 1, tương ứng luận cứ:

+ Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên

+ Đi đâu, nhìn thấy cũng nổi bật những bảng hiệu Triều Tiên

+ Một vài thành phố của ta nhìn đâu cũng thấy tiếng Anh… lạc sang nước khác.

Luận điểm 2, luận cứ là:

Ở Triều Tiên: có 1 số tờ báo, tạp chí, số báo xuất bản bằng tiếng nước ngoài, in rất đẹp

+ Trong khi ở ta, khá nhiều tờ báo… thông tin

3. Lựa chọn phương pháp lập luận

a Lập luận được vận dụng:

Ngữ liệu 1: phương pháp diễn dịch, lập luận theo quan hệ nhân quả

+ Ngữ liệu 2: phương pháp quy nạp và so sánh đối lập

b, Các phương pháp khác: nêu phản đề, loại suy, so sánh tương đồng….


III. LUYỆN TẬP

Câu 1 (trang 111 sgk ngữ văn 10 tập 2):

Luận điểm: Chủ nghĩa nhân đạo trong văn trung đại phong phú, đa dạng

- Luận cứ:

+ Lí lẽ: Chủ nghĩa nhân đạo biểu hiện ở lòng thương người, lên án, tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người

+ Khẳng định, đề cao con người về các mặt phẩm chất, tài năng, những khát vọng chân chính như khát vọng về quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền tự do, công lí

+ Đề cao quan hệ đạo đức

Dẫn chứng

Tác giả liệt kê những tác phẩm cụ thể giàu tính nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam từ thời Lí đến giữa thế kỉ XIX


Bài 2 (trang 111 sgk ngữ văn 10 tập 2): 3 luận điểm đã cho:

a, Đọc sách mang lại nhiều điều bổ ích

- Giúp ta tích lũy, mở rộng tri thức về tự nhiên, xã hội

- Giúp ta khám phá ra bản thân mình

- Chắp cánh ước mơ và sáng tạo

- Giúp rèn khả năng diễn đạt

b, Môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề

- Đất bị sa mạc hóa, sói mòn

- Không khí, nước bị ô nhiễm

- Môi trường, hệ sinh thái bị tàn phá, thu hẹp

c, Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ

- Văn học dân gian gồm nhiều loại hình như: truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ…

- Văn học dân gian là sáng tác tập thể, được lưu truyền từ theo phương thức truyền miệng, diễn xướng


Bài 3 (trang 111 sgk ngữ văn 10 tập 2):

Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. Văn học dân gian gồm nhiều loại hình như truyền thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn, ca dao, dân ca… Trong đó, hình thức lưu truyền của thể loại văn học dân gian này là hình thức truyền thuyết, diễn xướng. Truyền từ đời này sang đời khác, truyền từ người nay sang người khác nên văn học dân gian có nhiều dị bản khác nhau, phản ánh được thời đại, xã hội lúc bấy giờ.

Hình minh họa
Hình minh họa

Hồng Quyên

225 chủ đề

2179 bài viết

0