08/02/2018, 09:01

Ôn tập giữa học kì I

Hướng dẫn Tiết 1 1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. Học sinh ôn luyện theo sự hướng dẫn của thầy cô giáo. 2. Những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân: Tên bài Tác giả Nội dung chính ...

Hướng dẫn

Tiết 1

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Học sinh ôn luyện theo sự hướng dẫn của thầy cô giáo.

2. Những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân:

Tên bài

Tác giả

Nội dung chính

Nhân vật

Dế Mènbênh vực kẻ yếu

Tô Hoài

Dế Mèn với lòng nghĩa hiệp, thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực.

– Dế Mèn

– Nhà Trò

– Nhện

Người ăn xin

Tuốc-ghê- nhép

Sự thông cảm sâu sắc giữa một cậu bé qua đường và một ông lão ăn xin.

– Tôi (chú bé)

– Ông lão ăn xin

3. Trong các bài tập đọc trên các đoạn văn có giọng đọc:

Thiết tha, trìu mến: Đoạn cuối truyện Người ăn xin:

Từ Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến Khi ấy tôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

– Thảm thiết: Đoạn Nhà Trò (truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) bày tỏ nỗi khổ của mình.

Từ Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện… đến …Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường để bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.

– Mạnh mẽ, răn đe: Đoạn Dế Mèn đe dọa bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần 2)

Từ Tôi thét: – Các người có của ăn của để, béo múp béo míp… đến Có phá hết các vòng vây đi không?

Tiết 2

1. Nghe viết: Lời hứa

2. Trả lời câu hỏi

a) Em bé được giao nhiệm vụ gác kho đạn trong trò chơi đánh trận giả.

b) Em không về vì đã hứa khi chưa có người đến thay là không bỏ vị trí gác.

c) Các dấu ngoặc kép trong bài có tác dụng báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.

d) Không được. Trong mẩu chuyện trên có 2 cuộc đối thoại:

1) Giữa em bé với người khách trong công viên.

2) Giữa em bé và các bạn chơi.

Những lời đối thoại giữa em bé và các bạn chơi là do em này thuật lại cho người khách nghe vì vậy phải được đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng.

3. Bảng tổng kết quy tắc viết riêng

Các loại tên riêng

Quy tắc viết

Ví dụ

1. Tên người, tên địa lí Việt Nam

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

Hồ Chí Minh, Nghệ An

2. Tên người, tên địa lí nước ngoài

– Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối.

– Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam.

– Lu-i Pa-xtơ

– Xanh Pê-téc-bua

– Lý Bạch

– Ba Lê

Tiết 3

1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Học sinh ôn luyện theo hướng dẫn của thầy cô giáo phụ trách.

2. Những điều cần nhớ về những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.

Tên bài

Nội dung chính

Nhân vật

Giọng đọc

1. Một người chính trực

Ca ngợi sự chính trực thanh liêm một lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành, vị quan đứng đầu triều Lí.

– Tô Hiến Thành

– Đỗ Thái Hậu

Thong thả, rõ ràng. Nhấn giọng các từ ngữ thể hiện tính cách chính trực của Tô Hiến Thành.

2. Những hạt thóc giống

Đề cao tính trung thực. Nhờ dũng cảm và trung thực, chú bé mồ côi được vua tin yêu truyền cho ngôi báu.

– Cậu bé Chôm

– Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi. Cậu bé ngây thơ lo lắng. Nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc.

3. Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

Sự ân hận dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông.

– An-đrây-ca

-Mẹ

An-đrây ca

Trầm buồn, xúc động.

4. Chị em tôi

Cô chị hay nói dổi bố để đi chơi được cô em làm cho tỉnh ngộ.

– Cô chị

– Cô em

– Người cha

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh. Lời người cha: khi ôn tồn, khi buồn bã. Lời cô chị khi lễ phép, khi bực tức. Lời cô em: thản nhiên, có lúc giả bộ ngây thơ.

Tiết 4

1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:

Thương người như thể thương thân

Măng mọc thẳng

Trên đôicánh ước mơ

Từ cùng nghĩa: thương người, nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa, hiền hậu, hiền từ, hiền lành, hiền dịu, dịu hiền, trung hậu, phúc hậu, đùm bọc, đoàn kết, tương trạ, thương yêu, thương mến, yêu quý, xót thương, độ lượng, bao dung, giúp, cứu giúp, tương trạ, cứu trợ ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che đã cưu mang, nâng đã, nâng niu…

Từ cùng nghĩa: trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn, thẳng thừng, thẳng tính, ngaythật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, thật bụng, thành thực, bộc trực, chính trực, tự trọng…

Ước mơ, ước muốn, ước ao, mong ước, ước mong, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng…

Từ trái nghĩa: độc ác, hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột…

0