13/01/2018, 11:39

Giải Hóa lớp 11 Bài 37 : Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Giải Hóa lớp 11 Bài 37 : Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên Giải Hóa lớp 11 Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên Bài 1 (trang 169 SGK Hóa 11): Hãy cho biết thành phần của dầu mỏ. Tại sao dầu mỏ lại không có nhiệt độ sôi nhất định? Có thể biểu thị thành phần của dầu mỏ bằng một công thức nhất ...

Giải Hóa lớp 11 Bài 37 : Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Giải Hóa lớp 11 Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Bài 1 (trang 169 SGK Hóa 11): Hãy cho biết thành phần của dầu mỏ. Tại sao dầu mỏ lại không có nhiệt độ sôi nhất định? Có thể biểu thị thành phần của dầu mỏ bằng một công thức nhất định được không? Tại sao?

Lời giải:

– Dầu mỏ là hỗn hợp lỏng, sánh, màu sẫm, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Dầu mỏ khai thác được từ các mỏ dầu dưới lòng đất (trong lục địa cũng như ngoài thềm lục đia). Dầu mỏ là một hỗn hợp phức tạp gồm hàng trăm hiđrocacbon thuộc các loại ankan, xicloankan, aren (hiđrocacbon thơm). Ngoài hiđrocacbon ra, trong dầu mỏ còn có một lượng nhỏ các chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh và vết các chất vô cơ.- Dầu ở các mỏ khác nhau thường có thành phần các lợi hiđrocacbon và các tạp chất rất khác nhau nhưng về thành phần nguyên tố thì thường như sau: 83-87% C, 11-14% H, 0,01-2% N. các kim loại nặng vào khoản phần triệu đến phần vạn.

Bài 2 (trang 169 SGK Hóa 11): Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí mỏ dầu, khí lò cốc là gì? Nêu thành phần chính của mỗi loại khí này và ứng dụng của chúng?

Lời giải:

– Khí mỏ dầu còn gọi là khí đồng hành. Khi mỏ dầu có trong các mỏ dầu. Khí thiên nhiên là khí chứa trong các mỏ khí riêng biệt.- Thành phần của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên ở các mỏ khác nhau dao động như các số liệu ở bảng bên.

Giải Hóa lớp 11 Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Bài 3 (trang 169 SGK Hóa 11): Trình bày tóm tắt qui trình chưng cất dầu mỏ, các phân đoạn và ứng dụng của chúng? Có mấy loại than chính? Thành phần và cách chế biến chúng?

Lời giải:

Dầu khai thác từ mỏ lên gọi là dầu thô. Dầu thô sau khi sơ chế loại bỏ nước, muối, được chưng cất ở áp suất thường trong các tháp chưng cất phân đoạn liên tục cao vài chục mét. Nhờ vậy người ta tách được những phân đoạn dầu có nhiệt độ sôi khác nhau. Các phân đoạn đó được đưa đi sử dụng hoặc được chế biến tiếp.

Các sản phẩm chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường

Giải Hóa lớp 11 Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Trong các loại than mỏ (than gầy, than béo, than bùn,…) hiện nay chỉ có than béo (than mỡ) được dùng để chế biến than cốc và cung cấp một lượng nhỏ hiđrocacbon. Than gầy chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, xi măng, vv…

(Để hiểu rõ quy trình trên, bạn nên tham khảo hình ảnh trong sgk Hóa học 11)

Bài 4 (trang 169 SGK Hóa 11): Một loại khí thiên nhiên có thành phần trăm về thể tích các khí như sau: 85,0% metan; 10,0% etan; 2,0% nitơ và 3,0% cacbon đioxit.

a. Tính thể tích khí (đktc) cần để đun nóng 100,0 lít nước từ 20oC lên 100oC, biết nhiệt toả ra khi đốt 1 mol metan, 1 mol etan lần lượt bằng: 880kJ; 1560kJ và để nâng 1 ml nước lên 1o cần 4,18J.

b. Nếu chuyển được toàn bộ hiđrocacbon trong 1,000.103 m3 khí trên (đktc) thành axetilen, sau đó thành vinyl clorua với hiệu suất toàn bộ quá trình bằng 65,0% thì sẽ thu được bao nhiêu kilogam vinyl clorua?

Lời giải:

a. Nhiệt lượng cần để đun nóng 100 lít nước từ 20oC lên 100oC là:

   4,18.(100 – 20).105 = 33 440 000 (J) = 33 440 (kJ)

Gọi số mol khí thiên nhiên là x (mol)

=> nCH4 = 0,85x (mol) ; nC2H6 = 0,1x (mol)

Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy metan là: 880.0,85x = 748x (kJ)

Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy etan là: 15600.0,1x = 156x (kJ)

=>    748x + 156x = 33440

=>    x = 36,991 (mol)

Vậy thể tích khí thiên nhiên cần dùng là:

   36,991.22,4 = 828,6 (lít) (đktc)

b. Ta có:

828,6 (lít) khí thiên nhiên có       0,85x (mol) CH4       và 0,1x (mol) C2H6

106 (lít) khí thiên nhiên có       a (mol) CH4       và b (mol) C2H6

Giải Hóa lớp 11 Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Số mol vinyl clorua thực tế là:

   (18973,2 + 4464,3).0,65 = 15234,4(mol)

Khối lượng vinyl clorua thực tế thu được là:

   15234,4.62,5 = 952,15.103 (g) = 952,15 (kg) 

Bài viết liên quan

  • Giải Hóa lớp 11 Bài 14: Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho
  • Giải Hóa lớp 12 bài 35: Đồng và hợp chất của đồng
  • Giải Hóa lớp 12 bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
  • Giải Hóa lớp 12 bài 19: Hợp kim
  • Giải Hóa lớp 9 bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
  • Giải Hóa lớp 11 Bài 47 : Bài thực hành 6 : Tính chất của anđehit và axit cacboxylic
  • Giải Hóa lớp 8 bài 35: Bài thực hành 5
  • Giải Hóa lớp 9 bài 33: Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng
0