14/01/2018, 17:04

Đề thi Violympic Toán lớp 6 vòng 1 năm 2015 - 2016

Đề thi Violympic Toán lớp 6 vòng 1 năm 2015 - 2016 Đề thi giải Toán qua mạng lớp 6 có đáp án Đề thi Violympic Toán lớp 6 vòng 1 là đề thi giải Toán qua mạng có đáp án đi kèm, được VnDoc sưu tầm và ...

Đề thi Violympic Toán lớp 6 vòng 1 năm 2015 - 2016

Đề thi Violympic Toán lớp 6 vòng 1 

 là đề thi giải Toán qua mạng có đáp án đi kèm, được VnDoc sưu tầm và giới thiệu nhằm giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức, đạt kết quả cao trong các vòng tiếp theo của cuộc thi Violympic giải Toán qua mạng năm học 2015 - 2016.

Bộ đề thi Violympic Toán lớp 6 năm 2015 - 2016

trực tuyến

Bài 1: Hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Câu 1.1: Cho đoạn thẳng OI = 6cm. Trên OI lấy điểm H sao cho HI = 2/3 OI. Độ dài đoạn thẳng OH là: ........ cm.

Câu 1.2: Cho tam giác ABC, lấy điểm D trên cạnh AB, E trên cạnh AC. Hai đoạn BE và CD cắt nhau tại O. Nối D với E. Số tam giác tạo thành trong hình vẽ là: ......

Câu 1.3: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Số nhóm ít nhất có thể là: ....... nhóm.

Câu 1.4: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp ...... lần so với thương của phép chia mới.

Câu 1.5: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng 2/3 tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là: ....... tuổi.

Câu 1.6: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người xe đạp là: .......%

Câu 1.7: Cho điểm O nằm trong tam giác ABC, các tia AO, BO, CO cắt các cạnh của tam giác ABC lần lượt ở D, E, F. Trong hình vẽ tạo ra số tam giác là:.....

Câu 1.8: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 30km/h. 20 phút sau người thứ hai cũng đi từ A đến B với vận tốc 36km/h và đến B sau người thứ nhất 5 phút. Chiều dài quãng đường AB là: ......... km.

Câu 1.9: Tỉ số của hai số là 7/12, cộng thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của hai số là: .................

Câu 1.10: Lúc 8 giờ một người đi từ A và đến B lúc 12 giờ. Lúc 8 giờ 30 phút người thứ hai cũng đi từ A và đến B lúc 11 giờ 30 phút. Người thứ hai đuổi kịp người thứ nhất lúc: ....... giờ.

Bài 2: Đi tìm kho báu

Câu 2.1: Số các số tự nhiên không vượt quá 78 là: .........

Câu 2.2: Cho các số tự nhiên a, b thỏa mãn 78 < a < b < 81. Vậy a = .............

Câu 2.3: Viết tập hợp C = {x ∈ NI 36 < x ≤ 40} bằng cách liệt kê các phần tử ta được C = {......}

Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách nhau bởi dấu ";"

Câu 2.4: Số phần tử của tập hợp B = {x  N I 2 < x ≤ 4} là: ..........

Câu 2.5: Cho bốn số tự nhiên a, b, c, d thỏa mãn a < b ≤ c < d; 77 < a ≤ 81; 77 ≤ d < 81. Khi đó c = .......

Đáp án đề thi Violympic Toán lớp 6 vòng 1

Bài 1:

Câu 1.1: 2                 Câu 1.2: 12                   Câu 1.3: 7                   Câu 1.4: 2                Câu 1.5: 18

Câu 1.6: 15               Câu 1.7: 16                   Câu 1.8: 45                 Câu 1.9: 95               Câu 1.10: 10

Bài 2:

Câu 2.1: 79 

Câu 2.2: 79

Câu 2.3: 37, 38, 39, 40

Câu 2.4: 2

Câu 2.5: 79

0