15/01/2018, 16:19

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 trường Tiểu học Hợp Thịnh, Vĩnh Phúc năm học 2017 - 2018

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 trường Tiểu học Hợp Thịnh, Vĩnh Phúc năm học 2017 - 2018 Đề kiểm tra cuối học kì I lớp 5 môn Tiếng Việt có đáp án Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt bao gồm đề ...

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 trường Tiểu học Hợp Thịnh, Vĩnh Phúc năm học 2017 - 2018

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt

bao gồm đề thi và đáp án, giúp các em ôn tập kiến thức môn Tiếng Việt lớp 5 dễ dàng hơn. Đây cùng sẽ là tài liệu ôn thi học kì I lớp 5 hữu ích dành cho quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo.

TRƯỜNG TH HỢP THỊNH

Họ và tên:…………………………

Lớp:……………

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2017-2018

MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5

(Thời gian làm bài: 40 phút)

I. TRẮC NHIỆM

A. Đọc thần bài

CHA CON NGƯỜI ĐẮP THÀNH ĐÁ

Ở xã Cam Hòa, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa có một người đàn ông đã ròng rã suốt từ năm 1988 tới nay (16 năm) bới đất, nhặt đá, đắp dãy trường thành bằng đá dài gần 1 ki-lô-mét. Thật là một kì công có một không hai ở Việt Nam. Đó là chú Nguyễn Văn Trọng, năm nay 46 tuổi.

Ban đầu nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là ‘‘điên”. Còn chú Trọng lại nghĩ rất đơn giản, đất vùng này đá rất nhiều, nếu không nhặt đi thì khó trồng trọt. Và chú ước ao mình sẽ biến miếng đất lóc chóc sỏi đá này thành một nương rẫy phì nhiêu như cánh đồng dưới chân núi kia. Chính vì vậy suốt ngày, kể cả những đêm trăng chú Trọng một mình cùi cũi cuốc đá gánh gồng đắp thành. Từng tí một hết ngày này tới ngày kia, chỗ đất nào nhặt sạch đá là chú trồng trọt hoa màu liền. Nhìn những vạt đất được phủ dần màu xanh, chú Trọng rất mừng nhưng thiên nhiên thật khắc nghiệt, nhặt bới hết đá nhỏ thì lòi đá lớn, có hòn to như quả bí ngô, bí đao phải vần chứ không vác được.

Với gia đình, tưởng chú chỉ nhặt đá một chút rồi lo phát rẫy trồng trọt, vợ chú Trọng nén chịu đựng đi hái cỏ tranh, quả sa nhân bán lấy gạo nuôi chồng nhưng thấy chồng say nhặt đá đắp thành quá, mùa vụ chẳng được gì, người vợ bực lắm. Có lúc không muốn làm với ông “đắp đá vá trời” này nữa, song nghĩ lại, người vợ lại càng thương chồng hơn. Đứa con trai nhỏ của chú Trọng tên Nguyễn Trọng Trí cũng ra giúp bố vác đá đắp thành.

Bây giờ, sau 16 năm vác đá đắp thành, chú Trọng đã có được một trang trại rộng 3,8 héc-ta xanh rờn hoa màu, cây trái như xoài, mận, ngô, đậu, dưa… mùa nào thức ấy. Chú đã mua được máy công cụ làm đất, 2 con bò. Tất nhiên vẫn còn khó khăn nhưng việc làm của chú Trọng thực sự làm cho mọi người kính nể vì nghị lực và sự kiên trì phi thường của mình. Suốt 16 năm qua chú Trọng đã lập một kỉ lục có một không hai: đào vác gần 1000 tấn đá, đắp thành đá dài 800 mét, với chiều cao trung bình là 1,5 mét, rộng đáy 2,5 mét, mặt thành rộng 1,5 mét.

Bước vào trang trại của chú Trọng, ấn tượng nhất vẫn là bốn phía tường thành đá dựng. Mùa này, khi mưa xuống, những dây khoai từ, khoai mỡ cùng dây đậu biếc bò xanh rờn nở hoa tím ngắt. Miền đất hồi sinh từ bàn tay con người. Một nông dân hiền lành nhưng đầy ý chí hơn người.

(Lê Đức Dương)

B. Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Tại sao nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là “điên”?

a. Vì họ cho rằng chú là kẻ rỗi hơi.

b. Vì họ biết đó là công việc vô cùng khó khăn, nặng nhọc.

c. Vì công việc đó nằm ngoài sức tưởng tượng của họ.

2. Tại sao chú Trọng lại làm công việc này?

a. Vì được trả lương cao.

b. Vì được khen thưởng.

c. Vì mong có đất trồng trọt.

3. Tại sao tác giả có thể viết “Miền đất hồi sinh từ bàn tay con người.”?

a. Bởi vì nhờ có sự kiên trì nhặt đá của chú Trọng, mảnh đất sỏi đá này đã được sống lại, biến thành trang trại xanh rờn hoa màu.

b. Bởi vì miền đất khô cằn này đã được chú Trọng khôi phục lại vị trí trong bản đồ.

c. Bởi vì mảnh đất này nay đã không còn bom đạn sót lại từ thời chiến tranh.

4. Điều quan trọng nhất để giúp chú Trọng thành công là gì?

a. Có sức khỏe.

b. Được cả gia đình hết lòng ủng hộ.

c. Có nghị lực và sự kiên trì phi thường để theo đuổi mục đích của mình.

5. Câu nào phù hợp nhất với nội dung câu chuyện?

a. Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

b. Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

c. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.

II. TỰ LUẬN

1. Chính tả

a) Tìm 2 từ láy có:

  • Phần vần an- at: ……………………………………………………
  • Phần vần un- ut: …………………………………………………….

b) Tìm những từ ngữ có chứa các tiếng trong bảng sau:

tranh

Nhà tranh,………………………………………………….

chanh

………………………………………………………………

cao

…………………………………………………………………

cau

………………………………………………………………….

2. Từ và câu

a. Các từ dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?

  • đánh cờ, đánh giặc, đánh trống - là những từ………………………..
  • trong veo, trong vắt, trong xanh - là những từ……………………….
  • thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành - là những từ………………….

b. Gạch chân dưới quan hệ từ:

  • Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
  • Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

3. Tập làm văn

Viết một đoạn văn tả một người thân của em.

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt

I. TRẮC NHIỆM (3đ)

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

C

A

C

B

Điểm

0,75đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,75đ

II. TỰ LUẬN

1. Chính tả (2đ)

a) Tìm 2 từ láy có (1đ) Mỗi phần 0,5đ

  • Phần vần an- at: man mát, ngan ngát
  • Phần vần un- ut: thun thút, ngun ngút

b) Tìm những từ ngữ có chứa các tiếng trong bảng sau: (1đ) Mỗi phần 0,25đ

tranh

Nhà tranh, chiến tranh

chanh

Quả tranh

cao

Cao quý, cao hổ

cau

Cau có, cây cau

2. Từ và câu (1đ)

a. Các từ dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?

  • đánh cờ, đánh giặc, đánh trống- là những từ nhiều nghĩa.
  • trong veo, trong vắt, trong xanh- là những từ đồng nghĩa
  • thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành- là những từ đồng âm

b. Gạch chân dưới quan hệ từ (1đ)

  • Những hạt mưa to nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
  • mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.

3. Tập làm văn (3đ)

  • Câu mở đoạn: Giới thiệu được người thân định tả (0.5đ)
  • Câu thân đoạn (2đ): tả hình dáng, hoạt động của người thân và lồng tình cảm của mình với người thân (người thân với mình)
  • Câu kết: (0.5đ) nêu tình cảm với người thân.
0