12/01/2018, 14:57

Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4, bài 5 trang 178 sgk Toán 4

Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4, bài 5 trang 178 sgk Toán 4 Bài 1: Viết các số,Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm,Bài 3: Tính,Bài 4: Một lớp học có 35 học sinh, trong đó số học sinh trai bằng số học sinh gái,Bài 5: a) Hình vuông và hình chữ nhật cùng có những đặc điểm gì ? ...

Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4, bài 5 trang 178 sgk Toán 4

Bài 1: Viết các số,Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm,Bài 3: Tính,Bài 4: Một lớp học có 35 học sinh, trong đó số học sinh trai bằng số học sinh gái,Bài 5: a) Hình vuông và hình chữ nhật cùng có những đặc điểm gì ?

Bài 1: Viết các số:

a) Ba trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi bảy ;

b) Mười sáu triệu năm trăm ba mươi nghìn bốn trăm sáu mươi tư;

c) Một trăm linh năm triệu không trăm bảy mươi hai nghìn không trăm linh chín.

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2 yến = ....kg ;                   2 yến 6kg = ...kg ;                  40kg = ...yến

b) 5 tạ = ...kg;                       5 tạ 75 kg =...kg ;                  800kg = ...tạ 

 5 tạ = ....yến;                        9 tạ 9kg = ...kg ;                    ({2 over 5}) tạ  = ...kg

c) 1 tấn = ...kg                       4 tấn = ...kg ;                         2 tấn 800kg = ...kg ;

1 tấn = ...tạ                           7000kg = ...tấn ;                     12000kg = ...tấn

3 tấn 90kg = ...kg                   ({3 over 4}) tấn = ....kg;                          6000kg = ....tạ

Bài 3: Tính:

a) ({2 over 5} + {1 over 2} + {7 over {10}}) ;                                b) ({4 over 9} + {{11} over 8} - {5 over 6})

c) ({9 over {20}} - {8 over {15}} imes {5 over {12}});                              d) ({2 over 3}:{4 over 5}:{7 over {12}})

Bài 4: Một lớp học có 35 học sinh, trong đó số học sinh trai bằng ({3 over 4}) số học sinh gái. Hỏi lớp học đócao bao nhiêu học sinh gái ?

Bài 5: a) Hình vuông và hình chữ nhật cùng có những đặc điểm gì ?

b) Hình chữ nhật và hình bình hành cùng có những đặc điểm gì ?

Bài giải:

Bài 1:

a) 365847 ;             b) 16530464 ;               c) 105072009

Bài 2: 

a) 2 yến = 20kg ;                   2 yến 6kg = 26kg ;              40kg = 4 yến

b) 5 tạ = 500 kg;                    5 tạ 75 kg = 575 kg ;           800kg = 8 tạ

5 tạ = 50 yến;                        9 tạ 9kg = 909 kg ;               ({2 over 5}) tạ  = 40kg

c) 1 tấn = 1000kg                   4 tấn = 4000kg ;                  2 tấn 800kg = 2800 kg ;

1 tấn = 10 tạ                          7000kg = 7 tấn ;                12000kg = 12tấn

3 tấn 90kg = 3090 kg             ({3 over 4}) tấn = 750kg;                   6000kg = 60tạ

Bài 3:

a) ({2 over 5} + {1 over 2} + {7 over {10}} = {4 over {10}} + {5 over {10}} + {7 over {10}} = {{4 + 5 + 7} over {10}} = {{16} over {10}} = {8 over 5})

 b) ({4 over 9} + {{11} over 8} - {5 over 6} = {{32} over {72}} + {{99} over {72}} - {{60} over {72}} = {{32 + 99 - 60} over {72}} = {{71} over {72}})

c) ({9 over {20}} - {8 over {15}} imes {5 over {12}} = {9 over {20}} - {{40} over {180}} = {{81} over {180}} - {{40} over {180}} = {{41} over {180}})

 d) ({2 over 3}:{4 over 5}:{7 over {12}} = {2 over 3} imes {5 over 4} imes {{12} over 7} = {{2 imes 5 imes 12} over {3 imes 4 imes 7}} = {{120} over {84}} = {{10} over 7})

Bài 4:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Số học sinh gái của lớp học đó là:

35 : 7 x 4 = 20 (học sinh)

Đáp số: 20 học sinh gái.

Bài 5: a) Hình vuông và hình chữ nhật cùng có những đặc điểm sau:

- Có 4 góc vuông.

- Có từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

- Có các cạnh liên tiếp vuông góc với nhau.

Có thể nhận xét: Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài bằng chiều rộng.

b) Hình chữ nhật là hình bình hành cũng có những đặc điểm sau:

- Có từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

- Có thể nhận xét: Hình chữ nhật có thể coi là hình bình hành đặc biệt ( có 4 góc vuông).

soanbailop6.com

0