A closer look 2 - trang 9 Unit 7 SGK tiếng anh 6 mới

A closer look 2 - trang 9 Unit 7 SGK tiếng anh 6 mới Tổng hợp bài tập và một số lý thuyết trong phần ...

A closer look 2 - trang 9 Unit 7 SGK tiếng anh 6 mới

Tổng hợp bài tập và một số lý thuyết trong phần

1 Read the conversation and underline the question words.

đối thoại

Hướng dẫn:

Đọc bài đàm thoại và gạch dưới những từ để hỏi.

What are you doing tomorrow?

Where is it?

How long is it on?

2 Use one of the question words in the box to complete the conversations.

Click tại đây để nghe:

When                      How often                      What

Where                    Who

Conversation 1

A: _______ do you watch TV?

B: Not very often. Two or three times a week.

A: _______ do you watch?

B: It depends. But I like game shows best.

Conversation 2

A: _______ do you like best

in the Weekend Meeting shows?

B: Xuan Bac. He's so funny.

Conversation 3

A: _______ do you play football?

B: Usually on Saturday or Sunday.

A: _______ do you play?

B: In the yard.

Listen and check your answers.

Hướng dẫn:

Sử dụng từ để hỏi trong khung để hoàn thành bài đàm thoạỉ

1.   How often, What     2. Who     3. When, Where

Tape script:

Conversation 1 (Bài đàm thoại 1)

A: How often do you watch TV?

Bạn thường xem truyền hình bao lâu một lần?

B: Not very often. Two or three times a week.

Không thường lắm. Hai hay 3 lần một tuần.

A: What do you watch? Bạn xem gì ?

B: It depends. But I like game shows best.

Tùy thôi. Nhưng mình thích những chương trình trò chơi nhất.

Conversation 2 (Bài đàm thoại 2)

A: Who do you like best in the Weekend Meeting?

Bạn thích ai nhất trong chương trình Gặp nhau cuối tuần?

B: Xuan Bac. He’s so funny.

Xuân Bắc. Anh ấy thật vui nhộn.

Conversation 3 (Bài đàm thoại 3)

A: When do you play football? Bạn chơi bóng đá khi nào?

B: Usually on Saturday or Sunday.

Thường là vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật.

A: Where do you play? Bạn chơi ở đâu?

B: In the yard. Trong sân.

Nghe và kiểm tra câu trả lời của em.

3 Complete the conversation about The Wingless Penguin with suitable question words.

A: ______ is The Wingless Penguin?

B: It's a cartoon series

A:   ______ is it about?

B: It's about the adventures of a child penguin who has no wings.

A: Wow, it sounds interesting.________ of them are there?

B: There are ten of them already, and they are still making more.

A: ____?

B: Because children love the series. The penguin's so cute. He's clever and funny

A: ____ is it on?

B: It's on at 8 o'clock Friday night, on the Disney channel.

A: I'll watch it. Thank you.

Hướng dẫn:

Hoàn thành bài đàm thoại về chương trình “The wingless Penguin/Chim cánh cụt không cảnh” với những từ để hỏi thích hợp.

A: Chương trình Chim cánh cụt không cánh là gì? (What)

B: Nó là phim hoạt hình nhiều tập.

A: Nó nói về gì? (What)

B: Nó nói về những cuộc phiêu lưu của một chú chim cánh cụt con không có cánh.

A: 0, nghe có vẻ thú vị đấy. Có bao nhiêu tập rồi? (How many)

B: Có 10 tập rồi, họ vẫn đang làm thêm.

A: Tại sao? (Why)

B: Bởi vì trẻ con thích bộ phim. Chú chim cánh cụt rất dễ thương. Nó thông minh và vui nhộn.

A: Nó chiếu khi nào? (What time/ When)

B: Nó chiếu lúc 8 giờ tối thứ Sáu, trên kênh Disney.

A: Mình sẽ xem nó. Cảm ơn cậu.

 

4      Use but, and, so, because, although to complete sentences.

  1. Both my sister_____I dream of becoming a TV MC.
  2. My sister's good at school_______ I am not.
  3. ______ we tried our best, we didn't win the game.
  4. Peter stayed at home_______ he was ill.
  5. I am tired, _____I will go to bed early.

Hướng dẫn:

Sử dụng “but, and, so, because, although” để hoàn thành các câuế

1. and                  2. but                        3. Although          4. because    5. so

  1.  Cả chị tôi và tôi đều mơ ước trở thành một người dẫn chương trình truyền hình.
  2. Chị tôi học tốt ở trường nhưng tôi thì không.
  3. Mặc dù chúng tôi đã cố gắng hết sức, nhưng chúng tôi không thể thắng trò chơi.
  4. Peter đã ở nhà bởi vì anh ấy bệnh.
  5. Tôi mệt, vì vậy tôi sẽ đi ngủ sớm.

5      Match the beginnings with the endings.

BEGINNINGS

  1. Watching too much TV is not good
  2.  will get up early tomorrow
  3.  Sometimes we read books
  4. My little brother can colour a picture
  5. Although Ann preferred going out,

ENDINGS

a. so I can be at the stadium in time.

b. but he cannot draw.

c. because it hurts your eyes.

d. she stayed at home.

e. and sometimes we play sports.

Hướng dẫn:

Nối phần đầu với phần cuôỉ

- c

Xem truyền hình quá nhiều không tốt bởi vì nó gây hại cho mắt bạn.

2  — a

Tôi sẽ dậy sớm vào ngày mai, để tôi có thể ra sân vận động kịp giờ.

3-e

Thỉnh thoảng chúng tôi đọc sách và thỉnh thoảng chúng tôi chơi thể thao.

4   - b

Em trai tôi có thể tô màu một bức tranh nhưng nó không thể vẽ.

5  - d

Mặc dù Ann thích đi chơi bên ngoài, nhưng cô ấy đã ở nhà.

 

6      Work in groups.

How much do you know about television in Viet Nam?

Ask your partner questions to find out the following information:

-      The name of the national TV channel

-      The time it broadcasts

-      The names of any TV programmes for children

-      The monthly cost of cable TV

-      Your partner's favourite TV person Example:

What is the name of the national TV channel?

Hướng dẫn:

Làm việc theo nhóm.

Em biết được bao nhiêu về đài truyền hình ở Việt Nam?

Hỏi bạn học những câu hỏi để tìm những thông tin sau:

-       What is the name of the national TV channel?

VTV3, VTV1

-       When does it broadcast?/ How many hours does it broadcast?/ How long is it on?

All day.

-       What are the names of any TV programme for children?

Doremi, Disney

 

-       What’s the monthly cost of cable TV?/ How much does cable TV cost per month?

100.000 VND

-       What is your favourite TV person?/ Who is your favourite TV person? Tom & Jerry.

0