01/06/2017, 11:38

Tuần 2: Luyện từ và câu (Luyện tập về Từ đồng nghĩa)

TUẦN 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA TIẾT 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1: Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. Gợi ý: Trong bài Thư gửi các học sinh và bài Việt Nam thân yêu có những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là: nước ...

TUẦN 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA TIẾT 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1: Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. Gợi ý: Trong bài Thư gửi các học sinh và bài Việt Nam thân yêu có những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là: nước nhà, non sông, đất nước. Câu 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. Gợi ý: Những từ đồng nghĩa với Tổ quốc, đó là những từ: giang sơn, quốc gia, quê ...

TUẦN 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA 

 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA 

Câu 1: Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. 

Gợi ý:  Trong bài Thư gửi các học sinh và bài Việt Nam thân yêu có những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là: nước nhà, non sông, đất nước.

 

Câu 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.

Gợi ý: Những từ đồng nghĩa với Tổ quốc, đó là những từ: giang sơn, quốc gia, quê hương, đất mẹ... 

 

Câu 3: Trong từ Tổ quốc tiếng quốc có nghĩa là nước. Em hãy tìm thêm những từ chứa tiếng quốc.

Gợi ý: Tìm thêm những từ chứa tiếng quốc (quốc nghĩa là nước). Đó là những từ:

- quốc dân, quốc sự, quốc nạn, quốc ca, ái quôc, vệ quốc, quốc hiệu, quốc học, quốc hội, quốc huy, quốc khánh, quốc kì, quốc ngữ, quôc phòng, quốc giáo, quốc doanh, quốc lập... 

 

Câu 4: Đặt câu với những từ dưới đây:

a) Quê hương               b) Quê mẹ

a) Quê cha đất tổ         d) Nơi chôn rau cắt rốn

Gợi ý: Đặt câu với những từ cho trước, như sau:

a) Quê hương: Quê hương em ở tận ngoài Bắc.

b) Quê mẹ: Xa xứ, người ta thường nhớ về quê mẹ.

c) Quê cha đất tổ: Những người sống xa Tổ quốc, họ luôn hướng về quê cha đất tổ.

d) Nơi chôn rau cắt rốn: Bố em nói: “Tết này bố sẽ đưa cả nhà về thăm nơi chôn rau cắt rốn của mình.” 

 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA 

Câu 1: Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn đã cho (SGK TV5 tập 1 trang 22).

Gợi ý: Những từ đồng nghĩa là: mẹ, má, u, bu, bầm, bủ, mạ. 

 

Câu 2: Xếp các từ cho dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa: bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang.

Gợi ý: Xếp các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa, như sau:

- bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.

- lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh.

- vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.

 

Câu 3: Viết một đoạn văn miêu tả khoảng năm câu, trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2.

Gợi ý:  Viết một đoạn văn miêu tả có dùng một số từ nêu ở trên như sau.

- Cánh đồng lúa quê em mênh mông bát ngát. Vụ nối vụ, mùa nối mùa. Hết màu xanh bao la lại đến màu vàng của biển lúa. Cánh đồng ấy nổi tiếng là vựa thóc của miền Nam.

- Hồ Trúc Giang ở ngay trung tâm thị xã. Hồ có một vẻ đẹp thật thi vị. Ban đêm, mặt hồ lung linh ánh điện. Thỉnh thoảng những làn gió thổi qua, mặt hồ gợn sóng lăn tăn, lấp lánh ánh sáng bạc.

- Ngôi chùa nằm yên lặng bên dòng sông Hương. Thỉnh thoảng mới có một vài người mặc áo nâu đi vào chùa. Dường như họ là những Phật tử. Cảnh vật ở đây tuy rất nên thơ nhưng sao mà hiu quạnh, vắng vẻ đến thế!

0