01/06/2017, 11:38

Tuần 1: Luyện từ và câu (Từ đồng nghĩa)

TUẦN 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐỒNG NGHĨA TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Câu 1: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa trong đoạn văn đã cho (SGK TV5 tập 1 trang 8). Gợi ý: Những nhóm từ đồng nghĩa trong đoạn văn đã cho là. + hoàn cầu - năm châu + non sông - nước nhà Câu 2: Tìm những từ đồng nghĩa với ...

TUẦN 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐỒNG NGHĨA TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Câu 1: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa trong đoạn văn đã cho (SGK TV5 tập 1 trang 8). Gợi ý: Những nhóm từ đồng nghĩa trong đoạn văn đã cho là. + hoàn cầu - năm châu + non sông - nước nhà Câu 2: Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây: “đẹp, to lớn, học tập” Gợi ý: Những từ đồng nghĩa với các từ đã cho là. - đẹp: xinh, xinh đẹp, kiều diễm, đẹp đẽ, mĩ ...

TUẦN 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA 

 

TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa trong đoạn văn đã cho (SGK TV5 tập 1 trang 8).

Gợi ý: Những nhóm từ đồng nghĩa trong đoạn văn đã cho là.

+ hoàn cầu - năm châu 

+ non sông - nước nhà 

Câu 2: Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây:

“đẹp, to lớn, học tập”

Gợi ý: Những từ đồng nghĩa với các từ đã cho là.

- đẹp: xinh, xinh đẹp, kiều diễm, đẹp đẽ, mĩ lệ...

- to lớn: khổng lồ, vĩ đại, to tướng, to đùng...

- học tập: học hành, học hỏi, học việc...

Câu 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.

Gợi ý: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa vừa tìm được như sau.

- Cháu Hương con chị Ba xinh đáo để.

- Tiết mục múa của lớp em trông đẹp mắt lắm.   

 

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1: Tìm các từ đồng nghĩa:

a) Chỉ màu xanh      c) Chỉ màu trắng

b) Chỉ màu đỏ         d) Chỉ màu đen

Gợi ý: Tìm các từ đồng nghĩa.

a) Chỉ màu xanh: xanh, xanh xanh, xanh lơ, xanh lam, xanh biếc, xanh da trời, xanh nước biển, xanh ngát, xanh ngắt, xanh rờn, xanh mướt.

b) Chỉ màu đỏ: đo đỏ, đỏ cờ, đỏ au, đỏ chói, đỏ chóe, đỏ chót, đỏ hoe, đỏ hỏn, đỏ lòm, đỏ ối, đỏ quạch, đỏ rực, đỏ ửng...

c) Chỉ màu trắng: trăng trắng, trắng trẻo, trắng tinh, trắng ngà, trắng nõn, trắng phau, trắng lóa, trắng xóa, trắng toát, trắng muốt..

d) Chỉ màu đen: đen đen, đen kịt, đen đúa, đen thui, đen ngòm, đen nhánh, đen đủi... 

Câu 2: Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.

Gợi ý: Đặt câu với một từ em vừa tìm được.

- Bầu trời xanh ngắt một màu.

- Trái ớt chín đỏ chót nhìn thật thích mắt.

- Con bé nhà ai mà trắng trẻo thế.

- Những cục than đá đen nhánh trông thật đẹp. 

Câu 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau: Cá hồi vượt thác (SGK TV5 tập 1 trang 13).

Gợi ý: Em chọn từ đúng để hoàn chỉnh đoạn văn bài Cá hồi vượt thác như sau.

- Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.

Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng chọc thủng màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.

Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng di qua, lại hối hả lên đường.

0