13/01/2018, 10:16

Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 27 phần 2: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn

Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 27 phần 2: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn (trang 139 sgk Lịch Sử 7): – Em có nhận xét gì về đời sống nhân dân dưới triều Nguyễn? Trả lời: – Cuộc sống nhân dân cơ cực vì địa chủ, cường hào chiếm đoạt ruộng đất. Nạn bệnh, nạn đói hoành ...

Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 27 phần 2: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn


(trang 139 sgk Lịch Sử 7): – Em có nhận xét gì về đời sống nhân dân dưới triều Nguyễn?

Trả lời:

    – Cuộc sống nhân dân cơ cực vì địa chủ, cường hào chiếm đoạt ruộng đất. Nạn bệnh, nạn đói hoành hành khắp nơi.

    – Bọn quan lại tham nhũng, nhân dân sống trong cảnh áp bức, bóc lột của quan lại, cường hào, tô thuế phu dịch nặng nề.

(trang 142 sgk Lịch Sử 7): – Hàng trăm cuộc nổi dậy chống lại nhà Nguyễn nói lên thực trạng xã hội lúc bấy giờ như thế nào?

Trả lời:

    Hàng trăm cuộc nổi dậy chống lại nhà Nguyễn nói lên thực trạng xã hội lúc bấy giờ rối ren, triều đình Nguyễn thối nát, bảo thủ, ươn hèn, ra sức bóc lột nhân dân. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở cả miền xuôi và miền núi, có sự liên kết phối hợp với nhau…

Bài 1 (trang 142 sgk Lịch sử 7): Ở nửa đầu thế kỉ XIX, nước ta có những điều kiện gì mới để phát triển kinh tế được thuận lợi?

Lời giải:

    – Đất nước đã thống nhất có điều kiện rất thuận lợi để phát triển kinh tế (khai thác và huy động được nhân tài vật lực, các nguồn tài nguyên của cả nước…).

    – Được kế thừa các thành tựu về kinh tế công thương nghiệp của các thế kỉ XVI, XVII, XVIII, nên có thuận lợi để tiếp tục phát triển.

Bài 2 (trang 142 sgk Lịch sử 7): Tóm tắt những nét chính các chính sách của nhà Nguyễn về chính trị, đối ngoại, kinh tế, xã hội.

Lời giải:

– Chính trị:

    + Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế (năm 1802), lập lại chế độ phong kiến tập quyền.

    + Chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ trực thuộc (Thừa Thiên).

    + Quân đội gồm nhiều binh chủng, xây thành trì và thiết lập hệ thống trạm ngựa dọc theo chiều dài đất nước.

– Đối ngoại:

    + Thần phục nhà Thanh.

    + Đối với các nước phương Tây thì khước từ mọi tiếp xúc.

– Kinh tế:

    + Nông nghiệp: chú trọng khai hoang, thi hành các biện pháp di dân lập ấp và đồn điền…

    + Công thương nghiệp: lập nhiều xưởng đúc tiền, đúc súng, đóng tàu.. Các nghề thủ công vẫn phát triển nhưng còn phân tán…

– Xã hội: Đời sống nhân dân cơ cực, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra.

Bài 3 (trang 142 sgk Lịch sử 7): Những nguyên nhân dẫn đến cuộc sống khổ cực của nhân dân ta.

Lời giải:

    – Địa chủ, hào lí chiếm đoạt ruộng đất.

    – Quan lại tham nhũng, tô thuế phu dịch nặng nề.

    – Nạn dịch bệnh, nạn đói hoành hành khắp nơi.

Bài 4 (trang 142 sgk Lịch sử 7): Tóm tắt những nét chính về 3 cuộc khởi nghĩa lớn ở nửa đầu thế kỉ XIX.

Lời giải:

 
Tên khởi nghĩa Mục tiêu đấu tranh Thành phần tham gia Người lãnh đạo Kết quả
1. Cuộc khởi nghĩa của Phan Bá Vành Nổi dậy chống địa chủ, quan lại Nông dân trong vùng Phan Bá Vành Các cuộc khởi nghĩa đều thất bại
2. Cuộc khởi nghĩa của Nông Văn Vân Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nên nổi dậy Người Mường, người Việt ở trung du Nông Văn Vân và một số tù trưởng
3. Cuộc khởi nghĩa của Lê Văn Khôi Chống vương triều Nguyễn Nhân dân 6 tỉnh Nam Kì Lê Văn Khôi

Bài viết liên quan

  • Giải bài tập Lịch Sử 8 Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)
  • Giải bài tập Lịch sử 11 Bài 9: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921)
  • Giải bài tập Lịch sử 11 Bài 12: Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
  • Phát biểu cảm nghĩ về bài Sau phút chia li – Văn hay lớp 7
  • Giải bài tập Lịch sử 10 Bài 23: Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ tổ quốc cuối thế kỉ XVIII
  • Giải bài tập Lịch sử 9 Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
  • Phân tích tác phẩm Bàn luận về phép học – Văn hay lớp 8
  • Giải bài tập Lịch Sử 7 Bài 25 phần 3: Phong trào Tây Sơn
0