31/03/2021, 14:52

Bài soạn "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" số 6 - 6 Bài soạn "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" của Hồ Chí Minh lớp 7 hay nhất

I. Về thể loại Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân được viết theo thể nghị luận. Văn bản nghị luận là một thể văn đặc biệt. Khác với các thể loại như truyện, kí, kịch, thơ,… tác động chủ yếu đến người đọc qua hệ thống hình tượng cảm xúc, văn nghị luận xây dựng một hệ thống ...

I. Về thể loại

Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân được viết theo thể nghị luận.

Văn bản nghị luận là một thể văn đặc biệt. Khác với các thể loại như truyện, kí, kịch, thơ,… tác động chủ yếu đến người đọc qua hệ thống hình tượng cảm xúc, văn nghị luận xây dựng một hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng để luận bàn về một vấn đề nào đó nảy sinh trong thực tiễn đời sống và trong nghệ thuật.

Trong văn bản nghị luận, người viết nêu rõ vấn đề cần xem xét, trình bày để thể hiện những hiểu biết, suy nghĩ, quan điểm, thái độ,… của mình đối với vấn đề đó. Giá trị của một văn bản nghị luận trước hết nằm ở ý nghĩa của vấn đề được nêu ra, ở quan điểm xem xét và giải quyết vấn đề, nhất là ở sức thuyết phục của lập luận.

Sức thuyết phục của văn bản nghị luận là ở hệ thống luận điểm chặt chẽ, luận cứ chi tiết và luận chứng xác thực,… Qua đó, người đọc tin vào những điều người viết trình bày, tự xác định cho mình những tư tưởng, tình cảm và hành động đúng.


II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Bài văn này nghị luận về vấn đề tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

* Câu chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận trong bài: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”.


Câu 2:

Bố cục của bài văn: gồm 3 phần:

Phần 1: từ đầu => “lũ bán nước và lũ cướp nước” : Tác giả nêu lên vấn đề cần nghị luận: tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Phần 2: tiếp => “lòng nồng nàn yêu nước” : Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử và trong cuộc kháng chiến hiện tại.
Phần 3: còn lại : Nhiệm vụ phát huy tinh thần yêu nước trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.


Câu 3:

* Để chứng minh cho nhận định: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng:

Tinh thần yêu nước trong lịch sử các thời đại
Tinh thần yêu nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Những dẫn chứng được đưa ra là những dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, chứng minh nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

* Các dẫn chứng đưa ra được sắp xếp theo trình tự:

Thời gian: quá khứ – hiện tại
Không gian: miền xuôi – miền ngược, nước ngoài – trong nước
Lứa tuổi: già – trẻ, gái – trai
Lĩnh vực: mặt trận, hậu phương.


Câu 4:

* Trong bài văn, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh là:

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý…” => tinh thần yêu nước khi tiềm tàng, khi lộ rõ, nhưng lúc nào cũng có. Cách so sánh này khiến cho người đọc có thể hình dung được giá trị của lòng yêu nước; mặt khác nêu lên trách nhiệm phải đưa thứ của quý ấy ra trưng bày, nghĩa là phải phát huy hết tất cả những cái mạnh đang tiềm ẩn, đang được cất giấu để cuộc kháng chiến thắng lợi vẻ vang.
“Tinh thần yêu nước kết thành (như) một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn,…” => Đây là cách so sánh cụ thể, độc đáo. Chính lối so sánh như vậy đã làm nổi bật sức mạnh cuồn cuộn, vô song của tinh thần yêu nước.


Câu 5:

Đoạn văn “Đồng bào ta ngày nay” đến “nơi lòng nồng nàn yêu nước”.

a)

Câu mở đoạn là: “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước”

Câu kết đoạn là: “Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”

b)

Các dẫn chứng trong đoạn văn này được sắp xếp theo trình tự: tuổi tác, khu vực cư trú; tiền tuyến, hậu phương; tầng lớp, giai cấp.

c)

Những sự việc và con người được liên kết theo mô hình “từ…đến…” giúp cho sự việc và con người được thống nhất với nhau. Những sự việc và con người này có mối quan hệ theo các bình diện khác nhau, nhưng bao quát toàn bộ già trẻ, gái trai, miền xuôi, miền ngược, tiền tuyến, hậu phương, nông dân, công nhân, điền chủ,… => toàn thể nhân dân Việt Nam.


Câu 6:

Nghệ thuật lập luận của bài văn có những đặc sắc:

Bố cục chặt chẽ
Dẫn chứng có chọn lọc và được trình bày theo trật tự thời gian (từ xưa đến nay). Nhấn mạnh những dẫn chứng thời nay, đưa các dẫn chứng này theo các bình diện để làm nổi bật tính chất toàn dân.
Hình ảnh so sánh độc đáo, gợi cho người đọc thấy rõ sức mạnh to lớn và giá trị quý báu của tinh thần yêu nước vốn là một khái niệm trừu tượng.


LUYỆN TẬP

Câu 2: Viết một đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4-5 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ ... đến”.
Bài làm:
Uống nước nhớ nguồn là một truyền thống đạo lí cao đẹp của dân tộc Việt Nam. Truyền thống đó được giữ gìn và phát huy qua các thế hệ. Hàng năm, vào ngày Tết Nguyên đán, mỗi gia đình lại chuẩn bị những mâm cơm tươm tất để dâng cúng tổ tiên. Từ các kiều bào sinh sống ở mọi quốc gia trên thế giới đến các gia đình ở Việt Nam. Từ những gia đình có điều kiện sung túc đến những gia đình còn gặp nhiều khó khăn. Từ các cụ già đến trẻ thơ đều nô nức đón chào ngày Tết, dọn dẹp sạch sẽ bàn thờ tổ tiên, chuẩn bị chu đáo mâm ngũ quả, cặp bánh chưng đặt trên bàn thờ mỗi gia đình. Dù mâm cao cỗ đầy hay giản dị, tất cả đều chứa đựng lòng thành kính và biết ơn vô hạn với tổ tiên với thế hệ con cháu hôm nay. Đó là nét văn hóa đẹp, nên gìn giữ và lưu truyền cho các thế hệ mai sau.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

TRAN THI THU TRANG trang

208 chủ đề

2330 bài viết

0