05/06/2017, 10:43

Bài 14: Bạch cầu - Miễn dịch (Sinh học 8)

BÀI 14: GIẢI BÀI TẬP BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH I. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH 1. Lệnh mục I - Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào? - Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào? - Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bang cách nào? Trả lời: - Sự ...

BÀI 14: GIẢI BÀI TẬP BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH I. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH 1. Lệnh mục I - Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào? - Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào? - Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bang cách nào? Trả lời: - Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng đi. Có 2 loại bạch cầu chủ yếu tham gia thực bào ...

BÀI 14: GIẢI BÀI TẬP BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH

 

I. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH

1. Lệnh mục I

- Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào?

- Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?

- Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bang cách nào?

Trả lời:

- Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng đi. Có 2 loại bạch cầu chủ yếu tham gia thực bào là bạch cầu trung tính và đại thực bào (được phát triển từ bạch cầu mônô). Các đại thực bào có kích thước lớn hơn bạch cầu trung tính nên khả năng thực bào cũng lớn hơn, có khả năng nuốt vào trong tế bào cùng lúc rất nhiều tế bào vi khuẩn và tiêu hoá chúng đi. Các loại bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa kiểm, bạch cầu trung tính dược đặt tên theo tính chất của loại thuốc nhuộm được dùng để nhận biết chúng

- Tế bào limphô B (B là chữ dầu của từ bursa có nghĩa là túi, nơi biệt ỉ oá các tế bào của các tế bào limphô này. Túi này được Fabricius phát hiện ỏ các loài chim, ở động vật có vú. Mạc dù, ở người túi này đã tiêu giảm nhimg các tế bào limphố này vẫn được gắn thêm chữ B). Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính các kháng nguyên.

- Tế bào limphô T (T là chữ đầu của từ thymus có nghĩa là tuyến ức, nơi biệt hoá các tế bào này). Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, viruts bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng (nhờ cơ chế chìa khoá và ổ khoá giữa kháng thể và kháng nguyên), tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào bị phá huỷ.

2. Lệnh mục II

- Miễn dịch là gì?

- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhản tạo.

Trả lời:

- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó.

- Sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo:

+ Miễn dịch tự nhiên có được một cách ngẫu nhiên, bị động từ khi cơ thể mới sinh ra hay sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh.

+ Miễn dịch nhân tạo có được một cách ngẫu nhiên, chủ động, khi cơ thể chưa bị nhiễm bệnh. 

 

II. GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

Giải bài tập 1 trang 47 SGK sinh học 8: Các bạch cầu đã tạo nén những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

Trả lời:

Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ đế báo vệ cơ thể là:

- Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và dại thực bào thực hiện.

- Sự tiết ra kháng thể đê vô hiệu hoá các kháng nguyên do các bạch cầu limphô B thực hiện.

- Sự phá huỷ các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào limphô T thực hiện

 

Giải bài tập 2 trang 47 SGK sinh học 8: Bản thân em đã miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đó và với những bệnh nào từ sự tiêm phòng (chích ngừa)?

Trả lời: Mỗi học sinh tự trả lời.

 

Giải bài tập 1 trang 47 SGK sinh học 8: Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh nào?

Trả lời:

Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh sau: sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt.

0