13/01/2018, 19:58

Trường tiểu học Thanh Tân khảo sát lớp 3 Toán, Tiếng Việt đầu năm học

Trường tiểu học Thanh Tân khảo sát lớp 3 Toán, Tiếng Việt đầu năm học I. ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG: 1/ Đọc hiểu (4 điểm) Em hãy đọc thầm đoạn văn sau và khoanh tròn vào ô trước câu trả lời đúng. CHÚ MÈO CON Nắng ấm, sân rộng và sạch. Mèo con chạy giỡn hết góc này đến góc khác, hai tai dựng đứng ...

Trường tiểu học Thanh Tân khảo sát lớp 3 Toán, Tiếng Việt đầu năm học

I. ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG:

1/ Đọc hiểu (4 điểm) Em hãy đọc thầm đoạn văn sau và khoanh tròn vào ô trước câu trả lời đúng.

CHÚ MÈO CON

Nắng ấm, sân rộng và sạch. Mèo con chạy giỡn hết góc này đến góc khác, hai tai dựng đứng lên, cái đuôi ngoe nguẩy. Chạy chán, mèo con lại nép vào một gốc cau, một sợi lông cũng không động: nó rình một con bướm đang chợp chờn bay qua. Bỗng cái đuôi quất mạnh một cái, mèo con chồm ra. Thôi hụt rồi !…

Mèo con nhảy một cái thật cao theo bướm, rồi cuộn tròn lăn lốc giữa sân, cho đến lúc chạm bịch vào gốc cau.

(Nguyễn Đình Thi)

Câu 1. Mèo con chạy giỡn trước sân khi thời tiết như thế nào?

a. Nắng ấm               b. Mưa rét                    c. Cả a và b đều đúng

Câu 2. Hai tai và đuôi mèo con như thế nào?

a. Dựng đứng             b. Ngoe nguẩy            c. Cả a và b đều đúng

Câu 3. Mèo con nép mình vào gốc cây để làm gi?

a.Tránh nắng            b. Rình một con bướm     c. Rình bắt chuột

Câu 4. Câu: “ Mèo con nhảy một cái thật cao theo bướm.” thuộc mẫu câu nào?

a. Ai làm gì?            b. Ai là gì?                  c. Ai thế nào?

2/ Đọc thành tiếng (6 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 2 Tiếng Việt 3 tập 1, và yêu cầu HS trả lời từ 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

II. KIỂM TRA VIẾT : ( 10 điểm)

1. Chính tả: ( 3 điểm) Thời gian : 15 phút

Qủa măng cụt

Quả măng cụt tròn như quả cam, to bằng nắm tay trẻ con, toàn thân tím sẫm ngả sang đỏ. Cuống nó to và ngắn, quanh cuống có bốn, năm cái tai tròn úp vào quả. Tách nửa vỏ trên, ruột măng cụt sẽ hiện ra trắng muốt như hoa bưởi. Có đến bốn, năm múi to không đều nhau, ăn vào ngọt trong miệng và tỏa hương thoang thoảng.

2. Bài tập (2đ):

a. Điền vào chỗ trống(1đ)

tr hay ch: ………ăm sóc, một …..…ăm, va ……..ạm, …..…ạm y tế.

b.vGhi lời giải câu đố sau(1đ):

Tiếng có vần uôc hoặc uôt:

Có sắc – để uống hoặc tiêm

Thay sắc bằng nặng – là em nhớ bài

Là tiếng:……..…………………………………………………………………….

3. Tập làm văn(5đ):

Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 4 ,5 câu) nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý sau:

1.Đó là cây gì, trồng ở đâu?

2.Hình dáng cây như thế nào?

3.Cây có lợi ích gì?


KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC:  2014 – 2015

Môn: Toán lớp 3

I. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng (4đ):

1/ Số bé nhất trong các số sau là:

a.362               b. 256                     c. 168                   d. 205

2/ Số liền trước của số 300 là:

a. 299             b. 301                    c. 200                     d. 400

3/ Số liền sau của số 500 là:

a. 400             b. 501                   c. 600                      d. 499

4/ Các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

a. 192, 200, 199, 250                      b. 250, 199, 200, 192

c. 250, 200, 192, 199                      d. 250, 200, 199, 192

5/  Số 144 đọc là:

a. Mười bốn bốn           b. Một trăm bốn mươi bốn

c.Một bốn mươi bốn      d. Một bốn bốn

6/ 80 : 2 =….?

a. 4              b. 40                 c. 400                 d. 200

7/  30 x 3 =….?

a. 90               b. 900             c. 100               d. 600

8/  Kết quả của phép tính : 2 x 2 + 20 là:

a. 44              b. 82               c. 28                   d. 24

II. Bài tập: (6đ)

1/ Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

2/ Bài toán: ( 2 điểm) Lớp 3A có 27 học sinh. Lớp 3B có 16 học sinh. Hỏi lớp 3A có nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu học sinh?

3/ Vẽ 1 hình vuông, 1 hình tam giác (2 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC: 2014 – 2015

Lớp 3

I/ Đáp án, hướng dẫn chấm Tiếng việt:

1/ Đọc hiểu:  (4 điểm) Mỗi câu đúng 1 điểm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4
acba

2/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)

– Học sinh đọc trôi chảy đoạn văn, đảm bảo thời gian quy định (5 điểm). Các mức khác tùy theo mức độ đọc của học sinh để đánh giá.

– Trả lời đúng câu hỏi (1 điểm)

3/ Chính tả: (3 điểm)

– Sai 1 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh) trừ 0,25 điểm

– Bài tập: (2 điểm)

a/ Đúng mỗi từ 0,25 điểm

b/ Đúng mỗi tiếng 0,5 điểm

4/ Tập làm văn:

HS viết được 4 – 5 câu nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý của đề bài , thành một đoạn văn hoàn chỉnh , viết đúng chính tả , đúng ngữ pháp , trình bày rõ ràng sạch sẽ (5điểm)

Tùy mức độ thể hiện về nội dung , hình thức bài làm của HS mà GV chấm điểm

II/ Đáp án, hướng dẫn chấm Toán:

1/ Trắc nghiệm: ( 4 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8
cabdbbad

1/ Bài tập:

Câu 1: Mỗi bài đúng  0,5 điểm

Câu 2: Đúng lời giải và phép tính được 2 điểm

Câu 3: Vẽ đúng 1 hình được 1 điểm

0