01/06/2017, 11:36

Soạn bài ôn tập văn học lớp 11 HK 2

Soạn bài ôn tập văn học lớp 11 HK 2. I. Gợi ý ôn tập Câu 1. Các em hãy lập bảng thống kê tác phẩm đã học ở học kì II, ngữ văn lớp 11 theo hai thể loại: thơ ca và nghị luận. Thơ ca Văn nghị luận Lưu biệt khi xuất dương Hầu trời … Về luân lí xã hội ở nước ta … Câu 2. So sánh sự khác ...

Soạn bài ôn tập văn học lớp 11 HK 2. I. Gợi ý ôn tập Câu 1. Các em hãy lập bảng thống kê tác phẩm đã học ở học kì II, ngữ văn lớp 11 theo hai thể loại: thơ ca và nghị luận. Thơ ca Văn nghị luận Lưu biệt khi xuất dương Hầu trời … Về luân lí xã hội ở nước ta … Câu 2. So sánh sự khác nhau cơ bản giữa thơ ca và văn nghị ...

.

I. Gợi ý ôn tập

Câu 1. Các em hãy lập bảng thống kê tác phẩm đã học ở học kì II, ngữ văn lớp 11 theo hai thể loại: thơ ca và nghị luận.

Thơ ca

Văn nghị luận

Lưu biệt khi xuất dương

Hầu trời

Về luân lí xã hội ở nước ta

Câu 2. So sánh sự khác nhau cơ bản giữa thơ ca và văn nghị luận

Thể loại

Tiêu chí so sánh

Thơ ca

Văn nghị luận

Kiểu tư duy

Tư duy nghệ thuật

Tư duy logic

Tác động đến người đọc

Tác động đến tình cảm; cảm xúc thẩm mĩ của người đọc

Tác động đến nhận thức lí trí của người đọc

Sức hấp dân

Hình tượng sinh động

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, luận cứ xác đáng.

II. Ôn tập cụ thể các kiến thức.

Câu 1. Thơ mới khác với thơ trung đại về cả nội dung và hình thức

- Về nội dung: Thơ trung đại chủ yếu bày tỏ nỗi lòng, chí khí đối với vua, với nước (Thi dĩ ngôn chí), nặng tính chất giáo huấn. Thơ mới chủ yếu thể hiện “cái tôi” cá nhân trước con người và thế giới: một cái tôi thiết tha, say đắm trước thiên nhiên và con người nhưng có lúc không tránh được nỗi buồn cô đơn, bơ vơ giữa cuộc đời và không gian vô tận.

- Về hình thức: Thơ trung đại mang tính quy phạm, thể thơ gò bó vào niêm luật, hình ảnh mang nặng tính ước lệ, công thức.

Thơ mới thoát khỏi cách diễn đạt theo quy tắc cứng nhắc, thể thơ tự do (số tiếng, số dòng, vần, nhịp…) ngôn ngữ thơ cần với lời nói cá nhân, hình ảnh sinh động gân với đời sống.

Câu 2. Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu và bài Hầu trời của Tản Đà.

- Nội dung cơ bản và đặc điểm nghệ thuật chủ yếu của từng bài các em xem lại ở các bài đọc văn.

- Tính chất giao thời (giữa văn học trung đại và hiện đại) thể hiện qua hai bài thơ trên.

+ Bài Xuất dương lưu biệt: Về thi pháp cơ bản vẫn thuộc phạm trù văn học trung đại (thể thơ Đường luật, hình ảnh ước lệ…). Nét mới ở bài thơ là chất lãng mạn hào hùng toát ra từ nhiệt huyết cách mạng sôi nổi của nhà cách mạng Phan Bội Châu.

+ Bài Hầu trời: Hình thức vẫn theo lối thơ cổ, cách dùng từ, hình ảnh, cách diễn đạt vẫn mang dấu ấn văn học trung đại nhưng sự cách tân tương đối rõ: thể thơ trường thiên khá tự do; đặc biệt là bài thơ đã thể hiện một “cái tôi” cá nhân phóng túng, ý thức được tài năng và khát khao khẳng định mình giữa cuộc đời.

Câu 3. Từ ba bài thơ: Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu, Hầu trời của Tản Đà, Vội vàng của Xuân Diệu hãy làm rõ quá trình hóa hiện đại hóa của thơ ca thời kì đầu thế kỉ XX đến cách mang tháng Tám năm 1945.

Gợi ý: Theo thứ tự, từng bài thơ trên ứng với thứ tự ba giai đoạn trong quá trình hiện đại hóa của thơ ca (nói riêng) văn học (nói chung) từ đầu thế kỉ XX đến các mạng tháng tám năm 1945. Các em dựa vào kiến thức ở bài khái quát văn học thời kì để chỉ ra từng bước hiện đại hóa của thơ ca (lấy ba bài thơ để minh họa).

Câu 4. Nêu nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: Vội vàng của Xuân Diệu, Tràng giang của Huy Cận, Đây thôn Vĩ dạ của Hàn Mặc Tử, Tương tư của Nguyễn Bính…

Gợi ý: Để trả lời câu hỏi này các em nên dựa vào kiến thức ở phần củng cố (kết luận) trong từng bài đọc văn về sắc về nghệ thuật của từng bài.

Câu 5. Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài Chiều tối, Lai tân của Hồ Chí Minh, Từ ấy, Nhớ đồng của Tố Hữu.

- Bài Chiều tối của Hồ Chí Minh:

+ Qua bức tranh Chiều tối ở vùng rừng núi nơi Bác bị giải đi qua ta cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn cua nhà thơ – chiến sĩ. Đó là lòng yêu mến thiên nhiên, yêu cuộc sống bình dị khỏe khoắn của người lao động, phong thái ung dung nghị lực kiên cường cùng vượt lên hoàn cảnh.

+ Nghệ thuật đặc sắc: kết hợp hài hòa màu sắc cổ điện với tinh thần hiện đại; ngôn ngữ hàm súc.

- Bài Lai tân của Hồ Chí Minh.

+ Bài thơ vạch trần thực trạng thối nát của xã hội Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch.

+ Nghệ thuật đặc sắc: Thể hiện ở kết cấu bài thơ. Ba câu đầu nghiêng về kể, điểm nút là câu thứ tư. Sự nghịch lí được tạo bởi mối quan hệ giữa ba câu đầu với ý nghĩa câu cuối làm nổi bật ý châm biếm, mỉa mai.

- Bài Từ ấy của Tố Hữu:

+ Bài thơ thể hiện niềm vui sướng, hạnh phúc, say mê của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng, ý thức tự nguyện gắn bó, đấu tranh vì những người lao độn nghèo khổ.

+ Nét nghệ thuật đặc sắc: bài thơ giàu nhạc điệu, biện pháp tu từ gợi cảm, hình ảnh tươi sáng, rực rỡ.

- Bài Nhớ đồng của Tố Hữu:

+ Bài thơ thể hiện niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ đối với quê hương, đồng bào, niềm say mê lí tưởng, khát khao tự do, khát khao hành động của nhà thơ.

+ Nét nghệ thuật đặc sắc: Thủ pháp điệu được sử dụng linh hoạt, hình ảnh gợi cảm, giọng nói thiết tha.

Câu 6. Cái đẹp, cái hay, sức hấp dẫn của bài thơ Tôi yêu em của Pu-skin: Lời bộc bạch tình yêu đơn phương nhưng thiết tha, mãnh liệt, đặc biệt là quan niệm tình yêu cao thượng, giàu vị tha, nhân hậu – sự chân thành thể hiện ở ngôn ngữ thơ giản dị, ít dùng từ.

Câu 7. Phân tích hình tượng nhân vật Bê-li-cốp trong truyện ngắn Người trong bao của Sê-khốp.

Các em dựa vào nội dung đọc văn về tác phẩm này thể trả lời câu hỏi.

Câu 8. Phân tích hình tượng nhân vật Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền của Huy-gô.

Dựa vào nội dung bài đọc văn về đoạn trích để trả lời câu hỏi này.

 
0