01/06/2017, 10:54

Soạn bài nghĩa tường minh và hàm ý tiếp theo

Soạn bài nghĩa tường minh và hàm ý tiếp theo I. Điều kiện sử dụng hàm ý. 1. Câu nói thứ nhất của chị Dậu có hàm ý là ’’Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ đã bán con’’. Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói thẳng ra. 2. Câu nói thứ hai ...

Soạn bài nghĩa tường minh và hàm ý tiếp theo I. Điều kiện sử dụng hàm ý. 1. Câu nói thứ nhất của chị Dậu có hàm ý là ’’Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ đã bán con’’. Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói thẳng ra. 2. Câu nói thứ hai của chị Dậu có hàm ý là ’’Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị’’. Hàm ý này rõ hơn vì cái Tý không hiểu được hàm ý của câu thứ nhất. Sự ’’giãy ...

I. Điều kiện sử dụng hàm ý.

1. Câu nói thứ nhất của chị Dậu có hàm ý là ’’Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. Mẹ đã bán con’’. Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói thẳng ra.

2. Câu nói thứ hai của chị Dậu có hàm ý là ’’Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị’’. Hàm ý này rõ hơn vì cái Tý không hiểu được hàm ý của câu thứ nhất. Sự ’’giãy nảy’’ và câu nói trong tiếng khóc của cái Tí ’’U bán con thật đấy ư ?’’ cho thấy Tí đã hiểu ý mẹ.

II. Luyện tập.

Bài tập 1.

a. Người nói là anh thanh niên, người nghe là họa sĩ và cô gái. 

Hàm ý của câu in đậm là ’’Mời bác và cô vào uống nước’’.

Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết ’’Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà’’ và ’’ngồi xuống ghế’’ cho biết điều này.

b. Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu (ngày trước).

Hàm ý của câu im đậm là ’’Chúng tôi không thể cho được’’.

Người nghe hiểu được hàm ý đó, thể hiện ở câu nói cuối cùng : ’’Thật là càng giàu có cang không dám rời một đồng xu ! Càng không dám rời đồng xu càng giàu có !’’.

c. Người nói là Thúy Kiều, người nghe là Hoạn Thư.

Hàm ý câu in đậm là cách chào ’’mát mẻ’’, ’’giễu cợt’’. 

Hàm ý câu in đậm sau là ’’Hãy chuẩn bị cho sự báo oán thích đáng’’.

Hoạn Thư hiểu hàm ý đó, cho nên ’’hồn lạc phách xiêu – Khâu đầu dưới trướng, liệu điều kêu ca’’.

Bài tập 2. Hàm ý của câu in đậm là ‘’’chắt dùm nước để cơm khỏi nhão’’.

Em bé dùng hàm ý vì đã có lần (trước đó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả và vì vậy đã bực mình. Vả lại, lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời gian bức bách (tránh để lâu nhão cơm).

Việc sử dụng hàm ý không thành công vì ‘’’Anh Sáu cứ vẫn ngồi im’’, tức là anh tỏ ra không cộng tác (vờ nhưng không nghe, không hiểu).

Bài tập 3. Có thể nêu lên việc phải làm vào ngày mai (nên không thể đi được), ví dụ : ’’Bận ôn thi’’, ’’Phải đi thăm người ốm’’…

Chú ý là phải dùng câu chứa hàm ý ’’từ chối’’ theo yêu cầu của đề, không dùng những câu mơ hồ như  ’’Để mình xem đã’’, ’’Mai hẵng hay’’…

Bài tập 4. Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý : Tuy hu vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được.

0