Ngoại ngữ

Cách sử dụng Steak và Stake

Steak /steɪk/ và Stake /steɪk/ là hai từ đồng âm khác nghĩa. Steak : lát cá hay lát thịt dày để nướng. Ex. How would you like your steak done?. Qúy ngài muốn làm món thịt nướng của mình như thế nào ạ? Stake : có nhiều nghĩa được sử dụng. ...

Hồng Quyên viết 16:32 ngày 06/12/2018

Khác nhau giữa Reign và Rein

R eign /reɪn/ or Rein /reɪn/ là hai từ đồng âm khác nghĩa. Reign : vừa là danh từ, vừa là động từ, có nghĩa là triều đại hoặc trị vì. Ex. The reign of King Alfred was marked by social unrest. Triều đại Alfred được đánh giá bằng sự bất ổn xã hội. ...

TRAN THI THU TRANG trang viết 16:32 ngày 06/12/2018

05 LÝ DO LỰA CHỌN LUYỆN THI IELTS TẠI JAXTINA

Rất nhiều bạn muốn tìm hiểu và lăn tăn trước việc quyết định có học tại Jaxtina IELTS hay không? Chính vì thế hôm nay mình sẽ chia sẻ một vài trải nghiệm cũng như là góc nhìn từ bản thân và các bạn học viên tại Jaxtina IELTS . Khi quyết định lựa chọn trung tâm học IELTS chúng ta đều quan ...

Hồng Quyên viết 22:44 ngày 03/12/2018

Cách phân biệt loose và lose

L oose /luːs/ và Lose /luːz/ có cách đọc chỉ khác nhau âm gió, là hai từ không liên quan gì nhau, người dùng dễ nhầm lẫn khi dùng. Loose : không chặt, không bị bó buộc, tách rời. D ùng khi muốn diễn tả cái gì đó bị lỏng, chưa được làm cho chặt, kín, không hở, ...

Trần Bảo Ngọc viết 22:17 ngày 03/12/2018

Cách dùng Actually và Really

Actually và Really là hai trạng từ được sử dụng để nhấn mạnh một khẳng định nào đó, đều có nghĩa là thực sự. Actually : có nghĩa là thực sự có thể dùng trong một số trường hợp sau. Được sử dụng để nhấn mạnh một thực tế hay một chú thích, hoặc cái gì đó là thực ...

nhi nguyen viết 22:16 ngày 03/12/2018

Sự khác nhau giữa ometime và Sometimes

Sometime /ˈsʌmtaɪm/ và Sometimes /sʌmtaɪmz/: là hai trạng từ có cách chỉ khác nhau một kí tự "s" nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Sometime : trạng từ có nghĩa là một lúc nào đó, một thời điểm nào đó trong quá khứ hoặc tương lai nhưng không định rõ. Ex: I saw ...

Nguyễn Mỹ Hương viết 22:15 ngày 03/12/2018

Cách dùng Lay và Lie

Lay -laid - laid : đặt, để. Lie - lay- lain : nằm, nói dối Lay-laid-laid : đặt, để, trải(cái gì,ai) lên một bề mặt, hoặc một vị trí nào đó. He laid the books on the table. Anh ta đặt các cuốn sáh lên bàn. She lays the blanket over her sleeping son. Cô ...

Trần Bảo Ngọc viết 22:15 ngày 03/12/2018

Else là gì

Else /els/: Khác nữa , thêm vào hoặc ngoài ra Else thông dụng với các từ sau: Somebody, someone, something, somewhere - Anybody, anyone, anything, anywhere - Everybody, everything, everyone, everywhere - Nobody, no one, nothing, nowhere - who, what, why, when, where, how, ...

TRAN THI THU TRANG trang viết 22:14 ngày 03/12/2018

Cách dùng Quite và Quiet

Quite và Quiet là hai tính từ có cách viết thường dễ gây nhầm lẫn cho người sử dụng. Quite : có nghĩa là hoàn toàn, trọn vẹn. Ex: The bottle was quite empty. Chai rượu đã hoàn toàn rỗng tuếch. Ex: It's a quite extraordinary experience. ...

Hồng Quyên viết 22:14 ngày 03/12/2018

Phân biệt Nervous và Anxious

Nervous, Anxious là hai tính từ rất dễ gây nhầm lẫn khi dùng, đều có nghĩa là lo lắng, căng thẳng, sợ hãi. Nervous : thuộc về thần kinh, nhát gan, sợ hãi, căng thẳng thần kinh, thường dùng chỉ cảm giác lo lắng trước khi làm một việc gì đó quan trọng, khó khăn hay gây căng ...

Hồng Quyên viết 22:14 ngày 03/12/2018

Định nghĩa và cách dùng Later và Latter

Later và Latter : hai từ dễ gây nhầm lẫn cho người học. Later: sau này, một thời điểm ở tương lai. Meaning 1: at a time in the future, after the time you are talking about. Nói đến một thời điểm trong tương lai, việc đó được thực hiện. ...

Nguyễn Mỹ Hương viết 22:12 ngày 03/12/2018

Khác biệt giữa Oversee và Overlook

Oversee : giám sát, trông nom một việc gì đó. Ex: He was hired to oversee this project. Ông ta được thuê giám sát dự án này. Overlook : có nghĩa là bỏ qua việc gì đó, cái gì đó. Chúng ta sử dụng Overlook trong những trường hợp sau: ...

Trịnh Ngọc Trinh viết 22:12 ngày 03/12/2018

So sánh social và sociable

Social /ˈsəʊʃl/ và Sociable /ˈsəʊʃəbl/ đều là hai tính từ, nhưng cách dùng trong câu khác nhau. Social : đóng vai trò là thuộc ngữ trong câu, chỉ đứng trước danh từ trong câu, có thể dùng trong những ngữ cảnh sau: Thuộc về hay liên quan tới xã hội, cách hoạt ...

TRAN THI THU TRANG trang viết 22:12 ngày 03/12/2018

Cách dùng Finally và At last

Finally và At last là hai trạng từ cùng có nghĩa là cuối cùng, rốt cuộc là, nhưng khác cách dùng. Finally : dùng để giới thiệu phần cuối, yếu tố cuối cùng trong một loại các yếu tố, thành phần. Ex: They must increase productivity; they must reduce manuafacturing ...

nhi nguyen viết 22:11 ngày 03/12/2018

So sánh Delighted và Delightful

Delighted /dɪˈlaɪtɪd/ và Delightful /dɪˈlaɪtfl/ đều là hai tính từ có nghĩa tương tự là thích thú, thú vị, hài lòng. Delighted có nghĩa là thích thú, hài lòng. Nếu bạn đang dùng delighted thì có nghĩa là bạn đang hài lòng, và bị kích thích về điều gì đó. ...

Nguyễn Mỹ Hương viết 22:11 ngày 03/12/2018

Phân biệt Envious và Enviable

Envious và Enviable : là hai tính từ đều có nghĩa là lòng ham muốn, khát khao có được, mong muốn đạt được. Envious có nghĩa là : đầy thèm muốn, tỏ ra ghen tị, đố kị. Nếu trong trường hợp ý của câu muốn thể hiện sự đố kị, ghen tị, lòng ham muốn, thèm muốn có được ...

TRAN THI THU TRANG trang viết 22:10 ngày 03/12/2018

Elegy vs eulogy

Elegy /ˈelədʒi/ và Eulogy /ˈjuːlədʒi/ Elegy có nghĩa: Khúc bi ai, khúc bi thương , tức bài thơ hoặc bài ca ta thán, biểu lộ sự đau buồn nhất là đối với người mới chết. Elegy có nguồn gốc tiếng Hy Lạp elegos, nghĩa là bài than khóc. Eulogy cũng bắt nguồn từ ...

Hồng Quyên viết 00:03 ngày 22/11/2018

Either và neither nghĩa là gì

Either /ˈaɪðə(r)/ và Neither /ˈnaɪðə(r)/. Either: Một trong hai, cái này hay cái kia . Khi là đại từ động từ theo sau Either thường là số ít. Ex: Either is good enough. => Một trong hai là đủ tốt rồi. Ex: I've just bought two books; you can have ...

Trịnh Ngọc Trinh viết 21:45 ngày 19/11/2018

Sự khác nhau giữa economics và economy

Economics /ˌiːkəˈnɒmɪks/ và Economy /ɪˈkɒnəmi/ cả hai đều là danh từ. Economics có nghĩa: kinh tế học , tức nghành khoa học nghiên cứu về các phương pháp tổ chức, vận hành tiền tệ, công nghiệp và mậu dịch, các nguyên tắc sản xuất, phân phối, tiêu thụ hàng hóa,... ...

Trịnh Ngọc Trinh viết 23:10 ngày 17/11/2018

Cách dùng chance, by chance and luck

Nếu một việc gì có thể xảy ra, ta nói " there's a chance " ( có cơ hội ) cho việc đó xảy ra (xem thêm mục từ occasion, opportunity và chance). Ex: There's a chance that Democrats could in crease its majority in Congress. => Có khả năng những đảng viên dân chủ gia tăng ...

Hồng Quyên viết 23:10 ngày 17/11/2018
1 2 3 4 .. > >>